Bài 6. Có ý kiến cho rằng điểm thi của đội tuyển giai đoạn 2001−2010 cao hơn giai đoạn 2011−2020. Hãy sử dụng số trung bình và trung vị để kiểm nghiệm xem ý kiến trên có đúng không.
a) Hãy tính độ chênh lệch giữa thời gian chạy của người nhanh nhất và người chậm nhất trong từng nhóm.
b) Nhóm nào có thành tích chạy đồng đều hơn?
Lời giải:
a)
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:
Nhóm 1: 17,29,29,30,30,31,31,32,32,32,32,47
Nhóm 2: 29,29,30,30,31,31,32,32,32,32
Khoảng biến thiên của một mẫu số liệu, kí hiệu là R, là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó, tức là:
$$
R = x_n - x_1
$$
Khoảng biến thiên của nhóm 1 là: R1=47−17=30
Khoảng biến thiên của nhóm 2 là: R2=32−29=3
b)
Nhóm 1 có khoảng biến thiên lớn hơn nhóm 2, nên nhóm 2 có thành tích chạy đồng đều hơn.
Kết quả:
Độ chênh lệch giữa thời gian chạy của người nhanh nhất và người chậm nhất trong nhóm 1 là 30 phút.
Độ chênh lệch giữa thời gian chạy của người nhanh nhất và người chậm nhất trong nhóm 2 là 3 phút.
Nhóm 2 có thành tích chạy đồng đều hơn.
Trang 122 —
Vídụ1
Bài tập: Hãy tính khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu: 10;20;3;1;3;4;7;4;9.
Lời giải:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 1;3;3;4;4;7;9;10;20.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: R=20−1=19.
Vì cỡ mẫu n=9 là số lẻ nên giá trị tứ phân vị thứ hai là: Q2=4.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 1;3;3;4. Do đó Q1=3.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 7;9;10;20. Do đó Q3=9,5.
Khoảng tứ phân vị của mẫu là: ΔQ=9,5−3=6,5.
Kết quả:ΔQ=6,5.
Bài tập
Bài 1. Hãy tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của các mẫu số liệu sau: a) 10;13;15;2;10;19;2;5;7. b) 15;19;10;5;9;10;1;2;5;15.
Lời giải:
a) 10;13;15;2;10;19;2;5;7
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 2;2;5;7;10;10;13;15;19.
Khoảng biến thiên: R=19−2=17.
Cỡ mẫu n=9 (số lẻ), nên Q2=10.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của 2;2;5;7: Q1=22+5=3,5.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của 10;13;15;19: Q3=213+15=14.
Khoảng tứ phân vị: ΔQ=14−3,5=10,5.
b) 15;19;10;5;9;10;1;2;5;15
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 1;2;5;5;9;10;10;15;15;19.
Khoảng biến thiên: R=19−1=18.
Cỡ mẫu n=10 (số chẵn), nên Q2=29+10=9,5.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của 1;2;5;5;9: Q1=5.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của 10;10;15;15;19: Q3=15.
Khoảng tứ phân vị: ΔQ=15−5=10.
Kết quả: a) ΔQ=10,5 b) ΔQ=10
Bài 2. Dưới đây là bảng số liệu thống kê của Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2019 của hai tỉnh Lai Châu và Lâm Đồng (được đề cập đến ở hoạt động khởi động của bài học).
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lai Châu
14,8
18,8
20,3
23,5
24,7
24,2
23,6
24,6
22,7
21,0
18,6
14,2
Lâm Đồng
16,3
17,4
18,7
19,8
20,2
20,3
19,5
19,3
18,6
18,5
17,5
16,0
a) Hãy tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của nhiệt độ trung bình mỗi tháng của tỉnh Lai Châu và Lâm Đồng.
Lời giải:
Lai Châu:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 14,2;14,8;18,6;18,8;20,3;21,0;22,7;23,5;23,6;24,2;24,6;24,7.
Khoảng biến thiên: R=24,7−14,2=10,5.
Tứ phân vị thứ nhất: Trung vị của 14,2;14,8;18,6;18,8;20,3 là 18,8. Q1=18,8.
Tứ phân vị thứ ba: Trung vị của 21,0;22,7;23,5;23,6;24,2;24,6;24,7 là 23,6. Q3=23,6.
Khoảng tứ phân vị: ΔQ=23,6−18,8=4,8.
Lâm Đồng:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 16,0;16,3;17,4;17,5;18,5;18,6;18,7;19,3;19,5;19,8;20,2;20,3.
Khoảng biến thiên: R=20,3−16,0=4,3.
Tứ phân vị thứ nhất: Trung vị của 16,0;16,3;17,4;17,5;18,5;18,6 là 17,5. Q1=17,5.
Tứ phân vị thứ ba: Trung vị của 18,7;19,3;19,5;19,8;20,2;20,3 là 19,75. Q3=19,75.
Khoảng tứ phân vị: ΔQ=19,75−17,5=2,25.
b) Hãy cho biết trong một năm, nhiệt độ ở địa phương nào ít thay đổi hơn.
Lời giải:
Tỉnh Lai Châu có ΔQ=4,8 và R=10,5.
Tỉnh Lâm Đồng có ΔQ=2,25 và R=4,3.
Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của Lâm Đồng nhỏ hơn Lai Châu, điều này cho thấy nhiệt độ ở Lâm Đồng ít thay đổi hơn.
Kết quả: Lai Châu: R=10,5;ΔQ=4,8 Lâm Đồng: R=4,3;ΔQ=2,25 Nhiệt độ ở Lâm Đồng ít thay đổi hơn.
Trang 123 — Giá trị ngoại lệ. Phương sai và độ lệch chuẩn
Bài tập:
Hãy tìm giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu: 37;12;3;9;10;9;12;3;10.
Lời giải:
Bước 1: Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: 3;3;9;9;10;10;12;12;37.
Bước 2: Tính các tứ phân vị.
Số phần tử n=9 (lẻ).
4n+1=49+1=2.5.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là trung bình giữa giá trị thứ 2 và thứ 3: Q1=23+9=6.
43(n+1)=43.10=7.5.
Tứ phân vị thứ ba Q3 là trung bình giữa giá trị thứ 7 và thứ 8: Q3=212+12=12.
Bước 3: Tính khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1=12−6=6.
Bước 4: Kiểm tra các giá trị ngoại lệ.
Giá trị ngoại lệ là các giá trị x thỏa: [x>Q3+1.5ΔQ,x<Q1−1.5ΔQ.
Ta có:Q3+1.5ΔQ=12+1.5⋅6=21,Q1−1.5ΔQ=6−1.5⋅6=−3.
Vậy giá trị ngoại lệ là: 37.
Kết quả: Giá trị ngoại lệ là 37.
Hai cung thủ A và B đã ghi lại kết quả từng lần bắn của mình ở bảng sau:
Cung thủ A
8
9
10
7
6
10
6
7
9
8
Cung thủ B
10
6
8
7
9
9
8
7
8
8
a) Tính kết quả trung bình của mỗi cung thủ trên.
Lời giải:
Cung thủ A:
Tổng điểm: 8+9+10+7+6+10+6+7+9+8=80.
Số lần bắn: 10.
Điểm trung bình: xˉA=1080=8.
Cung thủ B:
Tổng điểm: 10+6+8+7+9+9+8+7+8+8=80.
Số lần bắn: 10.
Điểm trung bình: xˉB=1080=8.
Kết quả:xˉA=8;xˉB=8.
b) Cung thủ nào có kết quả các lần bắn ổn định hơn?
Lời giải:
Cung thủ A:
Tính phương sai:sA2=101[(8−8)2+(9−8)2+(10−8)2+(7−8)2+(6−8)2+(10−8)2+(6−8)2+(7−8)2+(9−8)2+(8−8)2]=101[0+1+4+1+4+4+4+1+1+0]=1020=2.
Độ lệch chuẩn: sA=2≈1.41.
Cung thủ B:
Tính phương sai:sB2=101[(10−8)2+(6−8)2+(8−8)2+(7−8)2+(9−8)2+(9−8)2+(8−8)2+(7−8)2+(8−8)2+(8−8)2]=101[4+4+0+1+1+1+0+1+0+0]=1012=1.2.
Độ lệch chuẩn: sB=1.2≈1.10.
Kết luận:
Cung thủ B có độ lệch chuẩn nhỏ hơn cung thủ A, nên cung thủ B có kết quả các lần bắn ổn định hơn.