Trang 120 —

Bài 6. Có ý kiến cho rằng điểm thi của đội tuyển giai đoạn 200120102001 - 2010 cao hơn giai đoạn 201120202011 - 2020. Hãy sử dụng số trung bình và trung vị để kiểm nghiệm xem ý kiến trên có đúng không.

Lời giải:

Dữ liệu từ bảng:

Giai đoạn 2001 - 2010:

  • 2001:1392001: 139, 2002:1662002: 166, 2003:1722003: 172, 2004:1962004: 196, 2005:1432005: 143, 2006:1312006: 131, 2007:1682007: 168, 2008:1592008: 159, 2009:1612009: 161, 2010:1332010: 133

Giai đoạn 2011 - 2020:

  • 2011:1132011: 113, 2012:1482012: 148, 2013:1802013: 180, 2014:1572014: 157, 2015:1512015: 151, 2016:1512016: 151, 2017:1552017: 155, 2018:1482018: 148, 2019:1772019: 177, 2020:1502020: 150

1. Tính số trung bình:

Giai đoạn 2001 - 2010:

xˉ20012010=139+166+172+196+143+131+168+159+161+13310\bar{x}_{2001-2010} = \frac{139 + 166 + 172 + 196 + 143 + 131 + 168 + 159 + 161 + 133}{10}

Tính toán: $$ \bar{x}_{2001-2010} = \frac{1508}{10} = 150.8 $$

Giai đoạn 2011 - 2020:

xˉ20112020=113+148+180+157+151+151+155+148+177+15010\bar{x}_{2011-2020} = \frac{113 + 148 + 180 + 157 + 151 + 151 + 155 + 148 + 177 + 150}{10}

Tính toán: $$ \bar{x}_{2011-2020} = \frac{1470}{10} = 147 $$

2. Tính trung vị:

Giai đoạn 2001 - 2010:

Sắp xếp: 131,133,139,143,159,161,166,168,172,196131, 133, 139, 143, 159, 161, 166, 168, 172, 196

  • Trung vị:
    • 159+1612=160\frac{159 + 161}{2} = 160

Giai đoạn 2011 - 2020:

Sắp xếp: 113,148,148,150,151,151,155,157,177,180113, 148, 148, 150, 151, 151, 155, 157, 177, 180

  • Trung vị:
    • 151+1512=151\frac{151 + 151}{2} = 151

3. So sánh:

  • Số trung bình:

    • 150.8>147150.8 > 147
    • Giai đoạn 200120102001 - 2010 cao hơn.
  • Trung vị:

    • 160>151160 > 151
    • Giai đoạn 200120102001 - 2010 cao hơn.

Kết luận:

Ý kiến cho rằng điểm thi của đội tuyển giai đoạn 200120102001 - 2010 cao hơn giai đoạn 201120202011 - 2020đúng.

Kết quả: Ý kiến đúng.


Bài 7. Kết quả bài kiểm tra giữa kì của các bạn học sinh lớp 10A10A, 10B10B, 10C10C được thống kê ở các biểu đồ dưới đây.

a) Hãy lập bảng thống kê số lượng học sinh theo điểm số ở mỗi lớp.

b) Hãy so sánh điểm số của học sinh các lớp đó theo số trung bình, trung vị và mốt.

Lời giải:

a) Lập bảng thống kê:

Lớp 10A:

Điểm số 5 6 7 8 9 10
Số học sinh 1 2 4 6 5 2

Lớp 10B:

Điểm số 5 6 7 8 9 10
Số học sinh 1 3 4 4 3 5

Lớp 10C:

Điểm số 5 6 7 8 9 10
Số học sinh 2 4 6 8 6 4

b) So sánh theo số trung bình, trung vị và mốt:

Lớp 10A:

  • Trung bình:

    xˉ10A=51+62+74+86+95+10220\bar{x}_{10A} = \frac{5 \cdot 1 + 6 \cdot 2 + 7 \cdot 4 + 8 \cdot 6 + 9 \cdot 5 + 10 \cdot 2}{20}

    Tính toán:

    xˉ10A=5+12+28+48+45+2020=15820=7.9\bar{x}_{10A} = \frac{5 + 12 + 28 + 48 + 45 + 20}{20} = \frac{158}{20} = 7.9
  • Trung vị: Sắp xếp: 5,6,6,7,7,7,7,8,8,8,8,8,9,9,9,9,9,10,105, 6, 6, 7, 7, 7, 7, 8, 8, 8, 8, 8, 9, 9, 9, 9, 9, 10, 10

    • Trung vị: 88
  • Mốt: 88

Lớp 10B:

  • Trung bình:

    xˉ10B=5+18+28+32+27+5020\bar{x}_{10B} = \frac{5 + 18 + 28 + 32 + 27 + 50}{20}

    Tính toán:

    xˉ10B=16020=8\bar{x}_{10B} = \frac{160}{20} = 8
  • Trung vị: Sắp xếp: 5,6,6,6,7,7,7,7,8,8,8,8,9,9,9,10,10,10,10,105, 6, 6, 6, 7, 7, 7, 7, 8, 8, 8, 8, 9, 9, 9, 10, 10, 10, 10, 10

    • Trung vị: 8+82=8\frac{8+8}{2} = 8
  • Mốt: 1010

Lớp 10C:

  • Trung bình:

    xˉ10C=10+24+42+64+54+4020\bar{x}_{10C} = \frac{10 + 24 + 42 + 64 + 54 + 40}{20}

    Tính toán:

    xˉ10C=23420=11.7\bar{x}_{10C} = \frac{234}{20} = 11.7
  • Trung vị: Sắp xếp: 5,5,6,6,6,6,7,7,7,7,7,7,8,8,8,8,8,8,9,9,9,9,10,10,10,105, 5, 6, 6, 6, 6, 7, 7, 7, 7, 7, 7, 8, 8, 8, 8, 8, 8, 9, 9, 9, 9, 10, 10, 10, 10

    • Trung vị: 7+82=7.5\frac{7+8}{2} = 7.5
  • Mốt: 88

So sánh:

  • Trung bình: 7.9<8<11.77.9 < 8 < 11.7
  • Trung vị: 8=8<7.58 = 8 < 7.5
  • Mốt: 8,10,88, 10, 8

Kết luận:

  • Lớp 10B10B có điểm số tập trung cao nhất, lớp 10C10C có điểm số trung bình cao nhất nhưng phân tán rộng.

Kết quả: Bảng thống kê và so sánh chi tiết.


Trang 121 — Bài 4. Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu

Bài 1. Thời gian hoàn thành bài chạy 55 km (tính theo phút) của hai nhóm thanh niên được cho ở bảng sau:

| Nhóm 1 | 30 | 32 | 47 | 31 | 32 | 30 | 32 | 29 | 17 | 29 | 32 | 31 | | Nhóm 2 | 29 | 32 | 30 | 32 | 31 | 29 | 32 | 30 | 31 | 29 | |

a) Hãy tính độ chênh lệch giữa thời gian chạy của người nhanh nhất và người chậm nhất trong từng nhóm.

b) Nhóm nào có thành tích chạy đồng đều hơn?

Lời giải:

a)

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:

  • Nhóm 1: 17,29,29,30,30,31,31,32,32,32,32,4717, 29, 29, 30, 30, 31, 31, 32, 32, 32, 32, 47

  • Nhóm 2: 29,29,30,30,31,31,32,32,32,3229, 29, 30, 30, 31, 31, 32, 32, 32, 32

  • Khoảng biến thiên của một mẫu số liệu, kí hiệu là RR, là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó, tức là:

$$ R = x_n - x_1 $$

  • Khoảng biến thiên của nhóm 1 là: R1=4717=30R_1 = 47 - 17 = 30

  • Khoảng biến thiên của nhóm 2 là: R2=3229=3R_2 = 32 - 29 = 3

b)

  • Nhóm 1 có khoảng biến thiên lớn hơn nhóm 2, nên nhóm 2 có thành tích chạy đồng đều hơn.

Kết quả:

  • Độ chênh lệch giữa thời gian chạy của người nhanh nhất và người chậm nhất trong nhóm 1 là 3030 phút.

  • Độ chênh lệch giữa thời gian chạy của người nhanh nhất và người chậm nhất trong nhóm 2 là 33 phút.

  • Nhóm 2 có thành tích chạy đồng đều hơn.


Trang 122 —

Vídụ1

Bài tập:
Hãy tính khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu: 10;20;3;1;3;4;7;4;9.10; 20; 3; 1; 3; 4; 7; 4; 9.

Lời giải:

  • Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 1;3;3;4;4;7;9;10;20.1; 3; 3; 4; 4; 7; 9; 10; 20.
  • Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: R=201=19.R = 20 - 1 = 19.
  • Vì cỡ mẫu n=9n = 9 là số lẻ nên giá trị tứ phân vị thứ hai là: Q2=4.Q_2 = 4.
  • Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 1;3;3;4.1; 3; 3; 4. Do đó Q1=3.Q_1 = 3.
  • Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 7;9;10;20.7; 9; 10; 20. Do đó Q3=9,5.Q_3 = 9,5.
  • Khoảng tứ phân vị của mẫu là: ΔQ=9,53=6,5.\Delta_Q = 9,5 - 3 = 6,5.

Kết quả: ΔQ=6,5.\Delta_Q = 6,5.

Bài tập

Bài 1. Hãy tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của các mẫu số liệu sau:
a) 10;13;15;2;10;19;2;5;7.10; 13; 15; 2; 10; 19; 2; 5; 7.
b) 15;19;10;5;9;10;1;2;5;15.15; 19; 10; 5; 9; 10; 1; 2; 5; 15.

Lời giải:

a) 10;13;15;2;10;19;2;5;710; 13; 15; 2; 10; 19; 2; 5; 7

  • Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 2;2;5;7;10;10;13;15;19.2; 2; 5; 7; 10; 10; 13; 15; 19.
  • Khoảng biến thiên: R=192=17.R = 19 - 2 = 17.
  • Cỡ mẫu n=9n = 9 (số lẻ), nên Q2=10.Q_2 = 10.
  • Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của 2;2;5;7:2; 2; 5; 7:
    Q1=2+52=3,5.Q_1 = \frac{2 + 5}{2} = 3,5.
  • Tứ phân vị thứ ba là trung vị của 10;13;15;19:10; 13; 15; 19:
    Q3=13+152=14.Q_3 = \frac{13 + 15}{2} = 14.
  • Khoảng tứ phân vị: ΔQ=143,5=10,5.\Delta_Q = 14 - 3,5 = 10,5.

b) 15;19;10;5;9;10;1;2;5;1515; 19; 10; 5; 9; 10; 1; 2; 5; 15

  • Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 1;2;5;5;9;10;10;15;15;19.1; 2; 5; 5; 9; 10; 10; 15; 15; 19.
  • Khoảng biến thiên: R=191=18.R = 19 - 1 = 18.
  • Cỡ mẫu n=10n = 10 (số chẵn), nên Q2=9+102=9,5.Q_2 = \frac{9 + 10}{2} = 9,5.
  • Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của 1;2;5;5;9:1; 2; 5; 5; 9:
    Q1=5.Q_1 = 5.
  • Tứ phân vị thứ ba là trung vị của 10;10;15;15;19:10; 10; 15; 15; 19:
    Q3=15.Q_3 = 15.
  • Khoảng tứ phân vị: ΔQ=155=10.\Delta_Q = 15 - 5 = 10.

Kết quả:
a) ΔQ=10,5\Delta_Q = 10,5
b) ΔQ=10\Delta_Q = 10

Bài 2. Dưới đây là bảng số liệu thống kê của Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 20192019 của hai tỉnh Lai Châu và Lâm Đồng (được đề cập đến ở hoạt động khởi động của bài học).

Tháng 11 22 33 44 55 66 77 88 99 1010 1111 1212
Lai Châu 14,814,8 18,818,8 20,320,3 23,523,5 24,724,7 24,224,2 23,623,6 24,624,6 22,722,7 21,021,0 18,618,6 14,214,2
Lâm Đồng 16,316,3 17,417,4 18,718,7 19,819,8 20,220,2 20,320,3 19,519,5 19,319,3 18,618,6 18,518,5 17,517,5 16,016,0

a) Hãy tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của nhiệt độ trung bình mỗi tháng của tỉnh Lai Châu và Lâm Đồng.

Lời giải:

Lai Châu:

  • Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần:
    14,2;14,8;18,6;18,8;20,3;21,0;22,7;23,5;23,6;24,2;24,6;24,7.14,2; 14,8; 18,6; 18,8; 20,3; 21,0; 22,7; 23,5; 23,6; 24,2; 24,6; 24,7.

  • Khoảng biến thiên:
    R=24,714,2=10,5.R = 24,7 - 14,2 = 10,5.

  • Tứ phân vị thứ nhất:
    Trung vị của 14,2;14,8;18,6;18,8;20,314,2; 14,8; 18,6; 18,8; 20,318,8.18,8.
    Q1=18,8.Q_1 = 18,8.

  • Tứ phân vị thứ ba:
    Trung vị của 21,0;22,7;23,5;23,6;24,2;24,6;24,721,0; 22,7; 23,5; 23,6; 24,2; 24,6; 24,723,6.23,6.
    Q3=23,6.Q_3 = 23,6.

  • Khoảng tứ phân vị:
    ΔQ=23,618,8=4,8.\Delta_Q = 23,6 - 18,8 = 4,8.

Lâm Đồng:

  • Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần:
    16,0;16,3;17,4;17,5;18,5;18,6;18,7;19,3;19,5;19,8;20,2;20,3.16,0; 16,3; 17,4; 17,5; 18,5; 18,6; 18,7; 19,3; 19,5; 19,8; 20,2; 20,3.

  • Khoảng biến thiên:
    R=20,316,0=4,3.R = 20,3 - 16,0 = 4,3.

  • Tứ phân vị thứ nhất:
    Trung vị của 16,0;16,3;17,4;17,5;18,5;18,616,0; 16,3; 17,4; 17,5; 18,5; 18,617,5.17,5.
    Q1=17,5.Q_1 = 17,5.

  • Tứ phân vị thứ ba:
    Trung vị của 18,7;19,3;19,5;19,8;20,2;20,318,7; 19,3; 19,5; 19,8; 20,2; 20,319,75.19,75.
    Q3=19,75.Q_3 = 19,75.

  • Khoảng tứ phân vị:
    ΔQ=19,7517,5=2,25.\Delta_Q = 19,75 - 17,5 = 2,25.

b) Hãy cho biết trong một năm, nhiệt độ ở địa phương nào ít thay đổi hơn.

Lời giải:

  • Tỉnh Lai Châu có ΔQ=4,8\Delta_Q = 4,8R=10,5.R = 10,5.
  • Tỉnh Lâm Đồng có ΔQ=2,25\Delta_Q = 2,25R=4,3.R = 4,3.

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của Lâm Đồng nhỏ hơn Lai Châu, điều này cho thấy nhiệt độ ở Lâm Đồng ít thay đổi hơn.

Kết quả:
Lai Châu: R=10,5;ΔQ=4,8R = 10,5; \Delta_Q = 4,8
Lâm Đồng: R=4,3;ΔQ=2,25R = 4,3; \Delta_Q = 2,25
Nhiệt độ ở Lâm Đồng ít thay đổi hơn.


Trang 123 — Giá trị ngoại lệ. Phương sai và độ lệch chuẩn

Bài tập:

  1. Hãy tìm giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu: 37;12;3;9;10;9;12;3;10.37; 12; 3; 9; 10; 9; 12; 3; 10.

Lời giải:

  • Bước 1: Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: 3;3;9;9;10;10;12;12;37.3; 3; 9; 9; 10; 10; 12; 12; 37.

  • Bước 2: Tính các tứ phân vị.

    • Số phần tử n=9n = 9 (lẻ).
    • n+14=9+14=2.5\dfrac{n+1}{4} = \dfrac{9+1}{4} = 2.5.
    • Tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 là trung bình giữa giá trị thứ 2 và thứ 3: Q1=3+92=6.Q_1 = \frac{3 + 9}{2} = 6.
    • 3(n+1)4=3.104=7.5\dfrac{3(n+1)}{4} = \dfrac{3.10}{4} = 7.5.
    • Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 là trung bình giữa giá trị thứ 7 và thứ 8: Q3=12+122=12.Q_3 = \frac{12 + 12}{2} = 12.
  • Bước 3: Tính khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3Q1=126=6\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 12 - 6 = 6.

  • Bước 4: Kiểm tra các giá trị ngoại lệ.

    • Giá trị ngoại lệ là các giá trị xx thỏa: [x>Q3+1.5ΔQ,x<Q11.5ΔQ.\left[ \begin{aligned} &x > Q_3 + 1.5\Delta_Q, \\ &x < Q_1 - 1.5\Delta_Q. \end{aligned} \right.
    • Ta có:Q3+1.5ΔQ=12+1.56=21,Q11.5ΔQ=61.56=3.\begin{aligned} &Q_3 + 1.5\Delta_Q = 12 + 1.5 \cdot 6 = 21, \\ &Q_1 - 1.5\Delta_Q = 6 - 1.5 \cdot 6 = -3. \end{aligned}
    • Vậy giá trị ngoại lệ là: 37.37.

Kết quả: Giá trị ngoại lệ là 37.37.

  1. Hai cung thủ AABB đã ghi lại kết quả từng lần bắn của mình ở bảng sau:
Cung thủ A 88 99 1010 77 66 1010 66 77 99 88
Cung thủ B 1010 66 88 77 99 99 88 77 88 88

a)a) Tính kết quả trung bình của mỗi cung thủ trên.

Lời giải:

  • Cung thủ A:

    • Tổng điểm: 8+9+10+7+6+10+6+7+9+8=808 + 9 + 10 + 7 + 6 + 10 + 6 + 7 + 9 + 8 = 80.
    • Số lần bắn: 1010.
    • Điểm trung bình: xˉA=8010=8.\bar{x}_A = \frac{80}{10} = 8.
  • Cung thủ B:

    • Tổng điểm: 10+6+8+7+9+9+8+7+8+8=8010 + 6 + 8 + 7 + 9 + 9 + 8 + 7 + 8 + 8 = 80.
    • Số lần bắn: 1010.
    • Điểm trung bình: xˉB=8010=8.\bar{x}_B = \frac{80}{10} = 8.

Kết quả: xˉA=8;xˉB=8\bar{x}_A = 8; \bar{x}_B = 8.

b)b) Cung thủ nào có kết quả các lần bắn ổn định hơn?

Lời giải:

  • Cung thủ A:

    • Tính phương sai:sA2=110[(88)2+(98)2+(108)2+(78)2+(68)2+(108)2+(68)2+(78)2+(98)2+(88)2]=110[0+1+4+1+4+4+4+1+1+0]=2010=2.\begin{aligned} s_A^2 &= \frac{1}{10} \left[ (8-8)^2 + (9-8)^2 + (10-8)^2 + (7-8)^2 + (6-8)^2 + (10-8)^2 + (6-8)^2 + (7-8)^2 + (9-8)^2 + (8-8)^2 \right] \\ &= \frac{1}{10} \left[ 0 + 1 + 4 + 1 + 4 + 4 + 4 + 1 + 1 + 0 \right] \\ &= \frac{20}{10} = 2. \end{aligned}
    • Độ lệch chuẩn: sA=21.41.s_A = \sqrt{2} \approx 1.41.
  • Cung thủ B:

    • Tính phương sai:sB2=110[(108)2+(68)2+(88)2+(78)2+(98)2+(98)2+(88)2+(78)2+(88)2+(88)2]=110[4+4+0+1+1+1+0+1+0+0]=1210=1.2.\begin{aligned} s_B^2 &= \frac{1}{10} \left[ (10-8)^2 + (6-8)^2 + (8-8)^2 + (7-8)^2 + (9-8)^2 + (9-8)^2 + (8-8)^2 + (7-8)^2 + (8-8)^2 + (8-8)^2 \right] \\ &= \frac{1}{10} \left[ 4 + 4 + 0 + 1 + 1 + 1 + 0 + 1 + 0 + 0 \right] \\ &= \frac{12}{10} = 1.2. \end{aligned}
    • Độ lệch chuẩn: sB=1.21.10.s_B = \sqrt{1.2} \approx 1.10.
  • Kết luận:

    • Cung thủ BB có độ lệch chuẩn nhỏ hơn cung thủ AA, nên cung thủ BB có kết quả các lần bắn ổn định hơn.

Kết quả: Cung thủ BB.