Trang 13 — Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương
Bài 4. Xét hai mệnh đề:
: "Hai tam giác và bằng nhau";
: "Hai tam giác và có diện tích bằng nhau".
a) Phát biểu mệnh đề .
b) Mệnh đề có phải là một định lí không? Nếu có, sử dụng thuật ngữ "điều kiện cần", "điều kiện đủ" để phát biểu định lí này theo hai cách khác nhau.
Lời giải:
a) Mệnh đề được phát biểu là: "Nếu hai tam giác và bằng nhau thì hai tam giác và có diện tích bằng nhau".
b) Mệnh đề là một định lí.
Sử dụng thuật ngữ "điều kiện cần và đủ":
"Hai tam giác và bằng nhau là điều kiện đủ để hai tam giác và có diện tích bằng nhau".
"Hai tam giác và có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác và bằng nhau".
Kết quả:
- Mệnh đề đúng.
- Mệnh đề là một định lí.
Bài 5. Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương
Xét hai mệnh đề dạng sau:
"Nếu tam giác là đều thì nó có hai góc bằng ";
"Nếu thì ".
a) Chỉ ra và xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên.
b) Với mỗi mệnh đề đã cho, phát biểu mệnh đề và xét tính đúng sai của nó.
Lời giải:
a)
Mệnh đề 1:
- : "Tam giác là đều".
- : "Tam giác có hai góc bằng ".
- Mệnh đề đúng.
Mệnh đề 2:
- : "".
- : "".
- Mệnh đề sai.
b)
Mệnh đề 1: Mệnh đề được phát biểu là: "Nếu tam giác có hai góc bằng thì tam giác là đều". Mệnh đề này đúng.
Mệnh đề 2: Mệnh đề được phát biểu là: "Nếu thì ". Mệnh đề này đúng.
Kết quả:
- Mệnh đề 1: đúng và đúng.
- Mệnh đề 2: sai và đúng.
Bài 6. Xét hai mệnh đề:
: "Tam giác vuông tại ".
: "Tam giác có ".
Hai mệnh đề và có tương đương không? Nếu có, hãy phát biểu một định lí thể hiện điều này, trong đó có sử dụng thuật ngữ "khi và chỉ khi" hoặc "điều kiện cần và đủ".
Lời giải:
Theo định lý Pythagore, ta có:
Nếu tam giác vuông tại thì .
Nếu thì tam giác vuông tại .
Do đó, hai mệnh đề và tương đương.
Phát biểu định lí:
"Tam giác vuông tại khi và chỉ khi ".
"Tam giác vuông tại là điều kiện cần và đủ để ".
Kết quả: Hai mệnh đề và tương đương.
Trang 14 — Mệnh đề
Bài tập 1. Xét hai mệnh đề:
: "Tứ giác là hình vuông";
: "Tứ giác là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau".
a) Phát biểu mệnh đề và mệnh đề đảo của nó.
b) Hai mệnh đề và có tương đương không? Nếu có, sử dụng thuật ngữ "điều kiện cần và đủ" hoặc "khi và chỉ khi" để phát biểu định lý theo hai cách khác nhau.
Lời giải:
a) Mệnh đề : "Nếu tứ giác là hình vuông thì tứ giác là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau".
Mệnh đề đảo của nó là: "Nếu tứ giác là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác là hình vuông".
b) Hai mệnh đề và có tương đương.
Điều kiện cần và đủ để tứ giác là hình vuông là tứ giác là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Tứ giác là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Kết quả: Hai mệnh đề và tương đương.
Bài tập 2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Với mọi số tự nhiên , là số vô tỉ;
Bình phương của mọi số thực đều không âm;
Có số nguyên cộng với chính nó bằng ;
Có số tự nhiên sao cho .
Lời giải:
Mệnh đề này sai vì khi , là số hữu tỉ.
Mệnh đề này đúng vì bình phương của mọi số thực đều không âm.
Mệnh đề này đúng vì có số nguyên cộng với chính nó bằng .
Mệnh đề này sai vì không là số tự nhiên.
Kết quả: sai, đúng, đúng, sai.
Trang 15 —
Bài 1.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là mệnh đề, khẳng định nào là mệnh đề chứa biến? a) ; b) ; c) ; d) .
Lời giải:
- Mệnh đề là một khẳng định có thể xác định được tính đúng hoặc sai.
- Mệnh đề chứa biến là một khẳng định có chứa biến, tính đúng hoặc sai phụ thuộc vào giá trị của biến.
a)
- Ta có: nên là sai.
- Đây là một mệnh đề.
b)
- Đây là một khẳng định chứa biến, tính đúng hoặc sai phụ thuộc vào giá trị của .
- Đây là một mệnh đề chứa biến.
c)
- Đây là một khẳng định chứa biến, tính đúng hoặc sai phụ thuộc vào giá trị của và .
- Đây là một mệnh đề chứa biến.
d)
- Ta có:
- Đây là một mệnh đề.
Bài 2.
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của chúng. a) 2019 chia hết cho 3; b) ; c) Nước ta hiện nay có 5 thành phố trực thuộc Trung ương; d) Tam giác có hai góc bằng là tam giác vuông cân.
Lời giải: a) 2019 chia hết cho 3
- Ta có: nên 2019 chia hết cho 3.
- Mệnh đề này đúng.
- Phủ định: 2019 không chia hết cho 3.
b)
- Ta có:
- Mệnh đề này đúng.
- Phủ định:
c) Nước ta hiện nay có 5 thành phố trực thuộc Trung ương
- Các thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
- Mệnh đề này sai vì nước ta có 5 thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phủ định: Nước ta hiện nay không có 5 thành phố trực thuộc Trung ương.
d) Tam giác có hai góc bằng là tam giác vuông cân.
- Tổng các góc trong tam giác là .
- Giả sử một tam giác có hai góc bằng thì góc còn lại là .
- Mệnh đề này đúng.
- Phủ định: Tam giác có hai góc bằng không là tam giác vuông cân.
Bài 3.
Xét hai mệnh đề: : "Tứ giác là hình bình hành", : "Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường".
a) Phát biểu mệnh đề và xét tính đúng sai của nó. b) Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề .
Lời giải: a) Mệnh đề :
- Nếu tứ giác là hình bình hành thì tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- Mệnh đề này đúng.
b) Mệnh đề đảo của mệnh đề :
- Nếu tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường thì tứ giác là hình bình hành.
- Mệnh đề này đúng.
Trang 16 — Các bài tập về mệnh đề và logic
Bài 4. Cho các mệnh đề sau: : “Giá trị tuyệt đối của mọi số thực đều lớn hơn hoặc bằng chính nó”; : “Có số tự nhiên sao cho bình phương của nó bằng ”; : “Có số thực sao cho ”.
a) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên.
b) Sử dụng kí hiệu , để viết lại các mệnh đề đã cho.
Lời giải:
a) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề:
Mệnh đề : “Giá trị tuyệt đối của mọi số thực đều lớn hơn hoặc bằng chính nó”.
- Ta có: . Điều này đúng vì giá trị tuyệt đối của một số luôn lớn hơn hoặc bằng chính nó.
- Đúng.
Mệnh đề : “Có số tự nhiên sao cho bình phương của nó bằng ”.
- Ta có: . Không có số tự nhiên nào thỏa mãn điều này vì .
- Sai.
Mệnh đề : “Có số thực sao cho ”.
- Ta có: . Phương trình này có nghiệm .
- Đúng.
b) Sử dụng kí hiệu , để viết lại các mệnh đề:
- : .
- : .
- : .
Kết quả: đúng, sai, đúng.
Bài 5. Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau đây:
a) ;
b) .
c) .
Lời giải:
a) :
Xét , ta có .
Sai, vì không tồn tại số tự nhiên thỏa mãn .
Phủ định: .
b) :
Ta có: (đúng với ).
Đúng.
Phủ định: .
c) :
Nếu , thì .
Sai.
Phủ định: .
Kết quả: a) Sai; b) Đúng; c) Sai.
Bài 6. Cho các định lí:
: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”.
: “Nếu thì ” .
a) Chỉ ra giả thiết và kết luận của mỗi định lí.
b) Phát biểu lại mỗi định lí đã cho, sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần” hoặc “điều kiện đủ”.
c) Mệnh đề đảo của mỗi định lí đó có là định lí không?
Lời giải:
a) Giả thiết và kết luận:
Định lí :
- Giả thiết: Hai tam giác bằng nhau.
- Kết luận: Diện tích của chúng bằng nhau.
Định lí :
- Giả thiết: .
- Kết luận: .
b) Phát biểu lại:
Định lí :
- “Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau.”
Định lí :
- “ là điều kiện đủ để .”
c) Mệnh đề đảo:
Mệnh đề đảo của :
- “Nếu diện tích của hai tam giác bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.”
- Không phải định lí, vì hai tam giác có diện tích bằng nhau nhưng không cần bằng nhau.
Mệnh đề đảo của :
- “Nếu thì .”
- Là định lí, vì mệnh đề này đúng.
Kết quả: a) đã nêu; b) đã nêu; c) đã nêu.
Bài 7. Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và đủ”, phát biểu lại các định lí sau:
a) Một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương;
b) Một hình bình hành là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau và ngược lại.
Lời giải:
a) Một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương:
- “Điều kiện cần và đủ để một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệt thức của nó dương.”
b) Một hình bình hành là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau và ngược lại:
- “Điều kiện cần và đủ để một hình bình hành là hình thoi là nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.”
Kết quả: a) đã nêu; b) đã nêu.