Bài 1. a) Lấy ba ví dụ về tập hợp và chỉ ra một số phần tử của chúng.
Lời giải:
Tập hợp là một nhóm đối tượng xác định. Dưới đây là ba ví dụ về tập hợp và một số phần tử của chúng:
Tập hợp các học sinh trong một lớp học.
Ví dụ: Tập hợp A gồm các học sinh trong lớp 10A, một số phần tử của A có thể là: Nguyễn Văn A, Trần Thị B.
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
Tập hợp này có thể kí hiệu là B={0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}. Một số phần tử của B là 0,1,2.
Tập hợp các chữ cái trong từ "Toán học".
Tập hợp này có thể kí hiệu là C={T,o^,a,n,h,o^,c}. Một số phần tử của C là T,o^,a.
Bài 1 (tiếp). b) Với mỗi tập hợp N,Z,Q,R, hãy sử dụng kí hiệu ∈ và ∈/ để chỉ ra hai phần tử thuộc, hai phần tử không thuộc tập hợp đó.
Lời giải:
Dưới đây là các tập hợp và hai phần tử thuộc, không thuộc mỗi tập hợp:
Tập hợp N (các số tự nhiên):
Hai phần tử thuộc: 2∈N,5∈N.
Hai phần tử không thuộc: −1∈/N,21∈/N.
Tập hợp Z (các số nguyên):
Hai phần tử thuộc: 3∈Z,−4∈Z.
Hai phần tử không thuộc: 21∈/Z,2∈/Z.
Tập hợp Q (các số hữu tỉ):
Hai phần tử thuộc: 21∈Q,−43∈Q.
Hai phần tử không thuộc: 2∈/Q,π∈/Q.
Tập hợp R (các số thực):
Hai phần tử thuộc: 2∈R,−3∈R.
Hai phần tử không thuộc: Không có số thực nào không thuộc R vì mọi số thực đều thuộc R. Tuy nhiên, có thể lấy ví dụ các phần tử không thuộc R trong các tập hợp mở rộng như C (số phức): i∈/R,−i∈/R.
Kết quả:
Tập hợp 1: Caˊc học sinh lớp 10A
Tập hợp 2: {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
Tập hợp 3: {T,o^,a,n,h,o^,c}
Trang 17 — Chương 1: Mệnh đề và tập hợp
Bài tập
1. Viết mỗi tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử:
a) Tập hợp A các ước dương của 18;
b) Tập hợp B các nghiệm của phương trình x2+3x−4=0;
c) Tập hợp C các số tự nhiên lẻ;
d) Tập hợp D các nghiệm của phương trình x+3y=1.
Lời giải:
a) Các ước dương của 18 là: 1;2;3;6;9;18.
Do đó A={1;2;3;6;9;18}.
b) Ta có: x2+3x−4=0⇔(x+4)(x−1)=0
⇔[x+4=0x−1=0
⇔[x=−4x=1
Do đó B={−4;1}.
c) Ta có thể viết dưới dạng liệt kê các phần tử:
C={1;3;5;7;...}.
Ta cũng có thể viết dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử:
C={x∈N∣x laˋ soˆˊ lẻ}
hoặc
C={x∣x=2n+1,n∈N}.
d) Ta viết D={(x;y)∣x,y∈R,x+3y=1}.
Kết quả:
A={1;2;3;6;9;18}
B={−4;1}
C={1;3;5;7;...}
D={(x;y)∣x,y∈R,x+3y=1}
Trang 19 — Tập hợp
Bài 1. Viết các tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử và tìm số phần tử của mỗi tập hợp đó:
a) Tập hợp A các ước của 24;
b) Tập hợp B gồm các chữ số trong số 1113305;
c) C={n∈N∣n là bội của 5 và n≤30};
d) D={x∈R∣x2−2x+3=0}.
Lời giải:
a) Các ước của 24 là: 1,2,3,4,6,8,12,24.
Do đó A={1;2;3;4;6;8;12;24} có 8 phần tử.
b) Các chữ số của số 1113305 là: 1,1,1,3,3,0,5.
Do đó B={0;1;3;5} có 4 phần tử.
c) Các bội của 5 và n≤30 là: 0,5,10,15,20,25,30.
Do đó C={0;5;10;15;20;25;30} có 7 phần tử.
d) Ta có x2−2x+3=0 có Δ=(−2)2−4⋅1⋅3=4−12=−8<0.
Phương trình vô nghiệm.
Do đó D=∅ có 0 phần tử.
Kết quả:
A={1;2;3;4;6;8;12;24}, n(A)=8
B={0;1;3;5}, n(B)=4
C={0;5;10;15;20;25;30}, n(C)=7
D=∅, n(D)=0
Bài 2. Viết các tập hợp sau đây dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử.
a) A={1;3;5;...;15};
b) B={0;5;10;15;20;...};
c) Tập hợp C các nghiệm của bất phương trình 2x+5>0.
Lời giải:
a) Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ từ 1 đến 15.
Do đó A={n∈N∣n là số lẻ và 1≤n≤15}.
b) Tập hợp B gồm các số tự nhiên là bội của 5.
Do đó B={n∈N∣n là bội của 5}.
c) Ta có 2x+5>0⇔x>−25.
Do đó C={x∈R∣x>−25}.
Kết quả:
A={n∈N∣n là số lẻ và 1≤n≤15}
B={n∈N∣n là bội của 5}
C={x∈R∣x>−25}
Trang 20 —
Bài tập
Bài 4.
Xét quan hệ bao hàm giữa mỗi cặp tập hợp sau. Chúng có bằng nhau không?
a) A={0;1;2;3;4} và B={0;2;4};
b) C={x∈R∣x2=4} và D={x∈R∣x∣=2};
c) E là tập hợp các hình bình hành và F là tập hợp các tứ giác có hai cặp cạnh đối song song;
d) G={x∈N∣x laˋ bội của 3} và H={x∈N∣x laˋ bội của 6}.
Lời giải:
a) Ta thấy mỗi phần tử của B đều là phần tử của A, do đó B⊂A.
Có 1∈A nhưng 1∈/B, do đó A⊂B.
Vậy A=B.
b) Hai phương trình x2=4 và ∣x∣=2 đều có hai nghiệm là x=2 và x=−2.
Do đó, C=D={−2;2}.
c) Ta biết rằng, một hình tứ giác là hình bình hành khi và chỉ khi nó có hai cặp cạnh đối song song.
Do đó, nếu x∈E thì x∈F và ngược lại.
Bởi vậy, E=F.
d) Giả sử x∈H, tức x là bội của 6.
Khi đó có k∈N sao cho x=6k=3⋅2k.
Suy ra x cũng là bội của 3 hay x∈G.
Vậy H⊂G.
Mặt khác, có 3∈G nhưng 3∈/H.
Do đó, G=H.
Kết quả:
B⊂A nhưng A=B
C=D
E=F
H⊂G nhưng G=H
Bài tập thêm
Trong mỗi cặp tập hợp sau đây, tập hợp nào là tập con của tập hợp còn lại? Chúng có bằng nhau không?
a) A={−3;3} và B={x∈R∣x2−3=0};
b) C là tập hợp các tam giác đều và D là tập hợp các tam giác cân;
c) E={x∈N∣x laˋước của 12} và F={x∈N∣x laˋước của 24}.
Lời giải:
a) Ta có:
A={−3;3}
B={x∈R∣x2−3=0}={−3;3}
Do đó, A=B.
b) Ta biết rằng, một tam giác là tam giác đều khi và chỉ khi nó là tam giác cân và có một góc bằng 60∘.
Do đó, nếu x∈C thì x∈D và C⊂D.
Tuy nhiên, không phải mọi tam giác cân đều là tam giác đều.
Do đó, C=D.