Trang 72 — Giải Toán 10
Bài tập. Tính diện tích tam giác ABC và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC trong các trường hợp sau:
a) Các cạnh b=14,c=35 và A=60∘
Lời giải:
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác:
S=21bcsinA=21⋅14⋅35⋅sin60∘
Ta có sin60∘=23, suy ra:
S=21⋅14⋅35⋅23=44903=122,53≈212,2.
Áp dụng định lý sin, ta có:
R=2sinAa.
Ta cần tính cạnh a. Áp dụng định lý côsin, ta có:
a2⟹a=b2+c2−2bccosA=142+352−2⋅14⋅35⋅cos60∘=196+1225−980⋅21=196+1225−490=931,=931.
Suy ra:
R=2sin60∘931=3931=3931≈17,6.
Kết quả: S≈212,2 và R≈17,6.
b) Các cạnh a=4,b=5,c=3
Lời giải:
Ta có p=21(4+5+3)=6. Áp dụng công thức Heron, ta có:
S=p(p−a)(p−b)(p−c)=6⋅2⋅1⋅3=36=6.
Áp dụng công thức:
S=4Rabc,
suy ra:
R=4Sabc=4⋅64⋅5⋅3=25=2,5.
Kết quả: S=6 và R=2,5.
Trang 73 — Giải bài tập
Bài 1. Tính độ dài cạnh x trong các tam giác sau:
a)
- Cạnh x đối diện với góc 72∘.
- Hai cạnh kề với góc 72∘ là 6,5 và 5.
Lời giải:
Áp dụng định lý Cosin:
$$
x^2 = 6,5^2 + 5^2 - 2 \cdot 6,5 \cdot 5 \cdot \cos 72^\circ
$$
Tính cos72∘≈0,309:
$$
x^2 = 42,25 + 25 - 2 \cdot 6,5 \cdot 5 \cdot 0,309
$$
$$
x^2 = 67,25 - 20,085 = 47,165
$$
$$
x \approx \sqrt{47,165} \approx 6,87
$$
Kết quả: x≈6,87.
b)
- Cạnh x đối diện với góc 123∘.
- Hai cạnh kề với góc 123∘ là 51 và 31.
Lời giải:
Áp dụng định lý Cosin:
$$
x^2 = \left(\frac{1}{5}\right)^2 + \left(\frac{1}{3}\right)^2 - 2 \cdot \frac{1}{5} \cdot \frac{1}{3} \cdot \cos 123^\circ
$$
Tính cos123∘≈−0,602:
$$
x^2 = \frac{1}{25} + \frac{1}{9} - 2 \cdot \frac{1}{15} \cdot (-0,602)
$$
$$
x^2 = \frac{34}{225} + \frac{2 \cdot 0,602}{15}
$$
$$
x^2 = 0,1511 + 0,0803 = 0,2314
$$
$$
x \approx \sqrt{0,2314} \approx 0,481
$$
Kết quả: x≈0,481.
Bài 2. Tính độ dài cạnh c trong tam giác ABC ở Hình 14.
- Cạnh c đối diện với góc 35∘.
- Hai cạnh kề với góc 35∘ là 12 và góc 105∘.
Lời giải:
Áp dụng định lý Sin:
$$
\frac{c}{\sin 35^\circ} = \frac{12}{\sin C}
$$
$$
\frac{c}{\sin 35^\circ} = \frac{12}{\sin 40^\circ}
$$
Tính sin35∘≈0,5736 và sin40∘≈0,6428:
$$
c = \frac{12 \cdot \sin 35^\circ}{\sin 40^\circ} \approx \frac{12 \cdot 0,5736}{0,6428} \approx 10,71
$$
Kết quả: c≈10,71.
Bài 3. Cho tam giác ABC, biết cạnh a=152, B=79∘, C=61∘. Tính các góc, các cạnh còn lại và bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó.
Lời giải:
Tính góc A:
A=180∘−B−C=180∘−79∘−61∘=40∘
Tính cạnh b:
Áp dụng định lý Sin:
sinAa=sinBb
b=sinAa⋅sinB=sin40∘152⋅sin79∘
Tính sin79∘≈0,9816 và sin40∘≈0,6428:
b≈0,6428152⋅0,9816≈232,13
Tính cạnh c:
Áp dụng định lý Sin:
sinAa=sinCc
c=sinAa⋅sinC=sin40∘152⋅sin61∘
Tính sin61∘≈0,8746:
c≈0,6428152⋅0,8746≈206,82
Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp R:
Áp dụng công thức:
R=2sinAa=2⋅sin40∘152≈2⋅0,6428152≈118,29
Kết quả:
- b≈232,13
- c≈206,82
- R≈118,29
Trang 74 —
Bài 4. Một công viên có dạng hình tam giác với các kích thước như Hình 15. Tính số đo các góc của tam giác đó.
Lời giải:
Tam giác có ba cạnh 500 m, 800 m và 700 m.
Áp dụng định lý Cosin, ta có:
$$
\begin{aligned}
\cos A &= \frac{500^2 + 700^2 - 800^2}{2.500.700} = \frac{250000 + 490000 - 640000}{700000} = \frac{100000}{700000} = \frac{1}{7} \
&\Rightarrow \widehat{A} = \arccos \frac{1}{7} \approx 81.79^\circ, \
\cos B &= \frac{500^2 + 800^2 - 700^2}{2.500.800} = \frac{250000 + 640000 - 490000}{800000} = \frac{400000}{800000} = \frac{1}{2} \
&\Rightarrow \widehat{B} = \arccos \frac{1}{2} = 60^\circ, \
\widehat{C} & = 180^\circ - 81.79^\circ - 60^\circ = 38.21^\circ.
\end{aligned}
$$
Kết quả: A≈81.79∘,B=60∘,C≈38.21∘
Bài 5. Tính diện tích một lá cờ hình tam giác cân có độ dài cạnh bên là 90 cm và góc ở đỉnh là 35∘.
Lời giải:
Diện tích tam giác cân:
$$
\begin{aligned}
S &= \frac{1}{2} \cdot 90 \cdot 90 \cdot \sin 35^\circ \
&= 4050 \sin 35^\circ \
&\approx 4050 \cdot 0.5736 \
&\approx 2324.16 , \text{cm}^2.
\end{aligned}
$$
Kết quả: 2324.16cm2
Bài 6. Cho tam giác ABC có AB=6,AC=8 và A=60∘.
a) Tính diện tích tam giác ABC.
Lời giải:
Diện tích tam giác:
$$
\begin{aligned}
S &= \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 \cdot \sin 60^\circ \
&= 24 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} \
&= 12\sqrt{3}.
\end{aligned}
$$
Kết quả: 123
b) Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tính diện tích tam giác IBC.
Lời giải:
Bán kính đường tròn ngoại tiếp:
$$
R = \frac{abc}{4S} = \frac{6 \cdot 8 \cdot 7}{4 \cdot 12 \sqrt{3}} = \frac{7}{\sqrt{3}}.
$$
Diện tích tam giác IBC:
$$
\begin{aligned}
S_{IBC} &= \frac{abc}{4R} = \frac{6 \cdot 8 \cdot 7}{4 \cdot \frac{7}{\sqrt{3}} \sqrt{3}} \
&= \frac{6 \cdot 8}{4} \
&= 12.
\end{aligned}
$$
Kết quả: 12
Bài 7. Cho tam giác ABC có trọng tâm G và độ dài ba cạnh AB,BC,CA lần lượt là 15,18,27.
a) Tính diện tích và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải:
Nửa chu vi:
$$
p = \frac{15 + 18 + 27}{2} = 30.
$$
Diện tích tam giác:
$$
\begin{aligned}
S &= \sqrt{30 \cdot 15 \cdot 12 \cdot 3} \
&= \sqrt{16200} \
&= 127.28.
\end{aligned}
$$
Bán kính đường tròn nội tiếp:
$$
r = \frac{S}{p} = \frac{127.28}{30} \approx 4.24.
$$
Kết quả: S≈127.28,r≈4.24
b) Tính diện tích tam giác GBC.
Lời giải:
Diện tích tam giác GBC:
$$
S_{GBC} = \frac{1}{3} S_{ABC} \approx \frac{1}{3} \cdot 127.28 \approx 42.43.
$$
Kết quả: 42.43
Bài 8. Cho ha là đường cao từ đỉnh A,R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Chứng minh hệ thức: ha=2RsinBsinC.
Lời giải:
Ta có:
$$
\begin{aligned}
h_a &= b \sin C \
&= 2R \sin B \sin C.
\end{aligned}
$$
Kết quả: Đuˊng
Bài 9. Cho tam giác ABC có góc B nhọn, AD và CE là hai đường cao.
a) Chứng minh SBACSBDE=BA⋅BCBD⋅BE.
Lời giải:
Ta có:
$$
\begin{aligned}
\frac{S_{BDE}}{S_{BAC}} &= \frac{\frac{1}{2} \cdot BD \cdot BE \sin \widehat{DBE}}{\frac{1}{2} \cdot BA \cdot BC \sin \widehat{ABC}} \
&= \frac{BD \cdot BE}{BA \cdot BC} \cdot \frac{\sin \widehat{DBE}}{\sin \widehat{ABC}} \
&= \frac{BD \cdot BE}{BA \cdot BC}.
\end{aligned}
$$
Kết quả: Đuˊng
b) Biết rằng SABC=9SBDE và DE=22. Tính cosB và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Lời giải:
Từ câu a:
$$
\begin{aligned}
\frac{S_{BDE}}{S_{BAC}} &= \frac{BD \cdot BE}{BA \cdot BC} = \frac{1}{9} \
\Rightarrow \frac{BD}{BA} \cdot \frac{BE}{BC} &= \frac{1}{9}.
\end{aligned}
$$
Lại có:
$$
\cos B = \frac{BD}{BA} = \frac{BE}{BC} = \frac{\sqrt{2}}{3}.
$$
Bán kính đường tròn ngoại tiếp:
$$
R = \frac{AC}{2 \sin B} = \frac{3\sqrt{2}}{\frac{4\sqrt{2}}{3}} = \frac{9}{4}.
$$
Kết quả: cosB=32,R=49
Bài 10. Cho tứ giác lồi ABCD có các đường chéo AC=x,BD=y và góc giữa AC và BD bằng α. Gọi S là diện tích của tứ giác ABCD.
a) Chứng minh S=21xysinα.
Lời giải:
Ta có:
$$
\begin{aligned}
S &= S_{ABC} + S_{ACD} \
&= \frac{1}{2} \cdot AC \cdot BD \sin \alpha \
&= \frac{1}{2} xy \sin \alpha.
\end{aligned}
$$
Kết quả: Đuˊng
b) Nêu kết quả trong trường hợp AC⊥BD.
Lời giải:
Nếu AC⊥BD thì α=90∘:
$$
S = \frac{1}{2} xy.
$$
Kết quả: S=21xy
Trang 75 — Bài 3. Giải tam giác và ứng dụng thực tế
Bài tập.
Luyện tập
- Giải tam giác ABC trong các trường hợp sau:
a) AB=85, AC=95 và A=40∘.
b) AB=15, AC=25 và BC=30.
Lời giải:
Câu a) AB=85, AC=95 và A=40∘
Đặt a=BC, b=AC=95, c=AB=85, A=40∘.
Áp dụng định lý cosin:
a2=b2+c2−2bccosA
a2=952+852−2⋅95⋅85⋅cos40∘
a2=9025+7225−16100⋅0.766
a2=16250−12335.6
a2=3914.4
a=3914.4≈62.6
Áp dụng hệ quả định lý cosin:
cosB=2aca2+c2−b2
cosB=2⋅62.6⋅8562.62+852−952
cosB=106423917.7+7225−9025
cosB=106422117.7
cosB≈0.199
B≈arccos(0.199)≈78.5∘
Ta có:
C=180∘−A−B
C=180∘−40∘−78.5∘
C≈61.5∘
Kết quả: a≈62.6, B≈78.5∘, C≈61.5∘.
Câu b) AB=15, AC=25 và BC=30.
Đặt a=BC=30, b=AC=25, c=AB=15.
Áp dụng hệ quả định lý cosin:
cosA=2bcb2+c2−a2
cosA=2⋅25⋅15252+152−302
cosA=750625+225−900
cosA=750−50=−151
A=arccos(−151)≈93.8∘
Áp dụng định lý sin:
sinAa=sinBb
sinB=absinA
sinB=3025sin93.8∘
sinB≈3025⋅0.992≈0.827
B≈arcsin(0.827)≈55.8∘
Ta có:
C=180∘−A−B
C=180∘−93.8∘−55.8∘
C≈30.4∘
Kết quả: A≈93.8∘, B≈55.8∘, C≈30.4∘.