Trang 84 — Hai vectơ cùng phương, cùng hướng
Bài 2. Bạn có nhận xét gì về giá của các cặp vectơ và , và trong Hình 6?
Lời giải: Quan sát Hình 6, ta thấy:
- Giá của các cặp vectơ và song song với nhau.
- Giá của các cặp vectơ và song song với nhau.
Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
Kết quả: Giá của các cặp vectơ và , và trong Hình 6 song song với nhau.
Bài tìm các vectơ cùng phương trong Hình 6.
Lời giải: Trong Hình 6, và cùng phương vì có giá trùng nhau, và cùng phương vì có giá song song.
Kết quả: Các vectơ cùng phương là và , và .
Bài tìm các vectơ cùng hướng và ngược hướng trong Hình 6.
Lời giải: Chú ý: Trong Hình 6, hai vectơ và cùng phương và có cùng hướng đi từ trái sang phải. Ta nói và là hai vectơ cùng hướng. Hai vectơ và cùng phương nhưng có hướng ngược nhau. Ta nói hai vectơ và là hai vectơ ngược hướng.
Kết quả:
- Vectơ cùng hướng: và .
- Vectơ ngược hướng: và .
Bài tìm các lực ngược hướng trong số các lực tác động vào máy bay trong Hình 7.
Lời giải: Quan sát hình 7, ta thấy lực nâng ngược hướng với trọng lực ; lực cản ngược hướng với lực đẩy .
Kết quả:
- Lực nâng và trọng lực .
- Lực cản và lực đẩy .
Trang 85 — Vectơ
Trang này có các phần lý thuyết và không có bài tập cụ thể cần giải. Nội dung chính là:
Vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng:
- Vectơ được gọi là cùng phương với vectơ nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
- Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hoặc ngược hướng.
Điều kiện ba điểm thẳng hàng:
- Ba điểm , , thẳng hàng khi và chỉ khi và cùng phương.
Vectơ bằng nhau - Vectơ đối nhau:
- Hai vectơ và được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài, ký hiệu .
- Hai vectơ và được gọi là đối nhau nếu chúng ngược hướng và có cùng độ dài, ký hiệu .
Vì không có bài tập cụ thể, tôi trả lời:
SKIP
Trang 86 — Vectơ
Bài tập
Bài 1. Cho lần lượt là trung điểm của các cạnh của tam giác (Hình 14).
a) Tìm các vecto bằng vecto .
b) Tìm các vecto đối của vecto .
Lời giải:
a) Vì lần lượt là trung điểm của các cạnh của tam giác nên là đường trung bình của tam giác .
Do đó và .
Ta có: và .
b) Ta có: và là hai vecto đối nhau.
Kết quả: và .
Bài 2. Cho đoạn thẳng có độ dài bằng và nhận là trung điểm.
a) Tìm vecto-không trong số các vecto: , , , , .
b) Dùng kí hiệu để biểu diễn các vecto-không đó.
Lời giải:
a) Ta có:
- có điểm đầu và điểm cuối là nên là vecto-không.
- có điểm đầu và điểm cuối là nên là vecto-không.
- có điểm đầu và điểm cuối là nên là vecto-không.
b) Ta có: .
Kết quả: .
Trang 87 — Bài tập
1.
Bài 1. a) Bạn hãy tìm sự khác biệt giữa hai đại lượng sau:
- Bác Ba có số tiền là 20 triệu đồng.
- Một cơn bão di chuyển với vận tốc 20 km/h theo hướng đông bắc.
b) Trong các đại lượng sau, đại lượng nào cần được biểu diễn bởi vecto? Giá tiền, lực, thể tích, tuổi, độ dịch chuyển, vận tốc.
Lời giải: a) Sự khác biệt giữa hai đại lượng trên là:
- Số tiền của bác Ba là một đại lượng vô hướng (không có hướng), cụ thể là triệu đồng.
- Vận tốc của cơn bão là một đại lượng có hướng (theo hướng đông bắc), cụ thể là km/h.
b) Các đại lượng cần được biểu diễn bởi vecto là:
- Lực
- Độ dịch chuyển
- Vận tốc
Kết quả:
2.
Bài 2. Cho hình thang có hai cạnh đáy là và (Hình 15). Điểm nằm trên đoạn . a) Gọi tên các vecto cùng hướng với vecto . b) Gọi tên các vecto ngược hướng với vecto .
Lời giải: a) Các vecto cùng hướng với vecto là: (với là một điểm bất kì).
b) Các vecto ngược hướng với vecto là:
Kết quả:
3.
Bài 3. Cho hình vuông có tâm và có cạnh bằng (Hình 16). a) Tìm trong hình hai vecto bằng nhau và có độ dài bằng . b) Tìm trong hình hai vecto đối nhau và có độ dài bằng .
Lời giải: a) Hai vecto bằng nhau và có độ dài bằng là: và .
Độ dài của hai vecto này là: $$ \begin{aligned} |\overrightarrow{AC}| &= \sqrt{a^2 + a^2} \ &= \sqrt{2a^2} \ &= a\sqrt{2}. \end{aligned} $$ Tuy nhiên, đề bài yêu cầu độ dài , nên không có vecto nào thoả mãn.
b) Hai vecto đối nhau và có độ dài bằng là: và .
Kết quả:
4.
Bài 4. Cho tứ giác . Chứng minh rằng tứ giác đó là hình bình hành khi và chỉ khi .
Lời giải: Tứ giác là hình bình hành .
Chứng minh:
- Nếu thì và .
- Nếu và thì .
Kết quả:
5.
Bài 5. Hãy chỉ ra các cặp vecto cùng hướng, ngược hướng, bằng nhau trong Hình 17.
Lời giải:
- Cặp vecto cùng hướng: và .
- Cặp vecto ngược hướng: và .
- Cặp vecto bằng nhau: và .
Kết quả: