a) Tìm các vecto khác vecto 0 và cùng hướng với vecto OA.
b) Tìm các vecto bằng vecto AB.
Lời giải:
Ta có hình minh họa
$$
\begin{array}{c}
\includegraphics{image.png}
\end{array}
$$
a) Các vecto khác vecto 0 và cùng hướng với vecto OA là: BC,EF,DO,AD,FE,CB,OD.
b) Các vecto bằng vecto AB là: ED,FO,OC.
Kết quả:BC,EF,DO,AD,FE,CB,OD;ED,FO,OC
Bài 7
Tìm các lực cùng hướng và ngược hướng trong số các lực đẩy được biểu diễn bằng các vecto trong Hình 18.
Lời giải:
Dựa vào hình vẽ, ta có
Các lực cùng hướng: a và b.
Các lực ngược hướng: c và d.
Kết quả:a,b;c,d
Trang 88 — Bài 2. Tổng và hiệu của hai vectơ
Luyện tập
Luyện tập 1. Cho hình bình hành ABCD với tâm O. Hãy viết các vectơ AB+AD và AB−AD.
Lời giải:
Ta có: AB+AD=AC (theo quy tắc hình bình hành).
Vì O là tâm của hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của AC.
Do đó, AC=2AO.
Vậy AB+AD=2AO.
Lại có: AB−AD=DB.
Vậy AB+AD=AC và AB−AD=DB.
Kết quả:AB+AD=AC;AB−AD=DB.
Trang 89 — Bài 2. Tổng và hiệu của hai vectơ
Luyện tập
Luyện tập 2. Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F,G,H lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB,BC,CD,DA. Trong mỗi trường hợp sau, hãy tìm một phép cộng vectơ tương ứng:
a) AB+BC;
b) AD+DC;
c) AB+AD.
Lời giải:
a) Vì E,F lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB,BC nên EF là đường trung bình của △ABC, do đó EF=21AC và EF∥AC.
Ta có: AB+BC=AC.
Mà AC=2EF.
Vậy AB+BC=2EF.
b) Vì G,H lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng CD,DA nên GH là đường trung bình của △ADC, do đó GH=21AC và GH∥AC.
Ta có: AD+DC=AC.
Mà AC=2GH.
Vậy AD+DC=2GH.
c) Vì E,H lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB,AD nên EH là đường trung bình của △ABD, do đó EH=21BD và EH∥BD.
Ta có: AB+AD=AE+EB+AH+HD.
=(AE+AH)+(EB+HD).
=AH+EB=2EH.
Vậy AB+AD=2EH.
Kết quả:
a) AB+BC=2EF;
b) AD+DC=2GH;
c) AB+AD=2EH.
Trang 90 —
Vídụ 1
Cho các điểm E,F,G,H,K. Thực hiện các phép cộng vector: EF+FH;FK+KG;EH+HE.
Lời giải:
Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có:
EF+FH=EH;
FK+KG=FG;
EH+HE=EE=0.
Vídụ 2
Tìm tổng của hai vector a và b trong Hình 6.
Lời giải:
Ta có: a=AB,b=AD, suy ra a+b=AB+AD.
Theo quy tắc hình bình hành, ta có AB+AD=AC.
Vậy a+b=AC.
Chú ý
Để áp dụng quy tắc hình bình hành, ta cần đưa bài toán tìm tổng hai vector về bài toán tìm tổng của hai vector có chung điểm đầu.
Bài tập
Cho hình thang ABCD có hai cạnh đáy là AB và DC. Cho biết a=AC+CB;b=DB+BC. Chứng minh hai vector a và b cùng hướng.
Lời giải:
Ta có
a=AC+CB=AB
và
b=DB+BC=DC.
Lại có
ABCD là hình thang có AB và DC là hai cạnh đáy
⇒AB∥DC và AB<DC.
⇒AB và DC cùng hướng.
Vậy a và b cùng hướng.
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tìm độ dài của vector AB+AC.
Lời giải:
Gọi D là trung điểm của BC.
⇒AD⊥BC và BD=DC=2BC=2a.
Áp dụng định lý Pythagoras vào tam giác ADB vuông tại D, ta có
AD2+BD2=AB2⇒AD=AB2−BD2=a2−(2a)2=a2−4a2=43a2=2a3.
Lại có
AB+AC=AD+DB+AD+DC=2AD.
⇒AB+AC=2AD=2AD=2⋅2a3=a3.
Kết quả:a3
Trang 91 — Vectơ
Bài 1. Một máy bay có vecto vận tốc chỉ theo hướng bắc, vận tốc gió là một vecto theo hướng đông như Hình 7. Tính độ dài vecto tổng của hai vecto nói trên.
Lời giải:
Vecto vận tốc của máy bay: vmb=150km/h (theo hướng bắc).
Vecto vận tốc của gió: vg=30km/h (theo hướng đông).
Độ lớn của vecto tổng là:
$$
\begin{aligned}
|\overrightarrow{v_{mb}} + \overrightarrow{v_g}| &= \sqrt{|\overrightarrow{v_{mb}}|^2 + |\overrightarrow{v_g}|^2} \
&= \sqrt{150^2 + 30^2} \
&= \sqrt{22500 + 900} \
&= \sqrt{23400} \
&= 153,\text{km/h}.
\end{aligned}
$$
Kết quả:153km/h.
Bài 2. Hai người cùng kéo một con thuyền với hai lực F1=OA,F2=OB có độ lớn lần lượt là 400N, 600N (Hình 8). Cho biết góc giữa hai vecto là 60∘. Tìm độ lớn của vecto hợp lực F là tổng của hai lực F1 và F2.
Lời giải:
Độ lớn của vecto hợp lực F là:
$$
\begin{aligned}
|\overrightarrow{F}| &= \sqrt{|\overrightarrow{F_1}|^2 + |\overrightarrow{F_2}|^2 + 2|\overrightarrow{F_1}||\overrightarrow{F_2}|\cos(\overrightarrow{F_1},\overrightarrow{F_2})} \
&= \sqrt{400^2 + 600^2 + 2\cdot 400\cdot 600\cdot \cos 60^\circ} \
&= \sqrt{160000 + 360000 + 240000} \
&= \sqrt{760000} \
&= 872,\text{N}.
\end{aligned}
$$
Kết quả:872N.
Bài 3. Cho ba vecto a, b, c được biểu diễn như Hình 9. Hãy hoàn thành các phép cộng vecto sau và so sánh các kết quả tìm được:
a) a+b=AB+BC= b+a=AE+EC=
b) (a+b)+c=(AB+BC)+CD= a+(b+c)=AB+(BC+CD)=
Lời giải:
a) Dựa vào hình vẽ ta có:
a+b=AB+BC=AC,
b+a=AE+EC=AC.
b) Dựa vào hình vẽ ta có:
(a+b)+c=(AB+BC)+CD=AD,
a+(b+c)=AB+(BC+CD)=AD.
Kết quả:AC=AC=AD=AD.
Ví dụ 3. Cho tứ giác ABCD. Thực hiện các phép cộng vecto sau:
a) (AB+CA)+BC;
b) AB+CD+BC+DA.