Trang 9 — Mệnh đề
Bài 1. Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề?
a) là số vô tỉ;
b) ;
c) tỉ là số rất lớn;
d) Trời hôm nay đẹp quá!
Lời giải:
a) Câu “ là số vô tỉ” là một khẳng định và khẳng định này đúng vì là một số vô tỉ.
b) Câu “” là một khẳng định và khẳng định này sai vì .
c) Câu “ tỉ là số rất lớn” không phải là một khẳng định đúng hay sai (do không đưa ra tiêu chí thế nào là số rất lớn). Do đó, nó không phải là mệnh đề.
d) Câu “Trời hôm nay đẹp quá!” là một câu cảm thán, không phải là một khẳng định đúng hay sai. Do đó, nó không phải là mệnh đề.
Kết quả: a), b)
Bài 2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới;
b) ;
c) .
Lời giải:
a) Câu “Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới” là một khẳng định và khẳng định này đúng.
b) Ta có . Do đó, mệnh đề này sai.
c) Ta có . Do đó, mệnh đề này đúng.
Kết quả: a) đúng; b) sai; c) đúng
Bài 3. Xét câu “ chia hết cho ” ( là số tự nhiên).
a) Có thể khẳng định câu trên là đúng hay sai không?
b) Tìm hai giá trị của sao cho câu trên là khẳng định đúng, hai giá trị của sao cho câu trên là khẳng định sai.
Lời giải:
a) Câu “ chia hết cho ” là một khẳng định, nhưng không phải là mệnh đề, vì khẳng định này có thể đúng hoặc sai, tùy theo giá trị của .
b) Nếu thì chia hết cho , do đó câu trên là khẳng định đúng.
Nếu thì không chia hết cho , do đó câu trên là khẳng định sai.
Kết quả: a) không; b) (đúng), (sai)
Trang 10 — Mệnh đề
Bài tập cần giải:
Bài 1:
Cho các mệnh đề chứa biến: a) : ""; b) : "" (mệnh đề này chứa hai biến và ); c) : " là số chẵn" ( là số tự nhiên). Với mỗi mệnh đề chứa biến trên, tìm những giá trị của biến để nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.
Lời giải: a) Với thì : "" là mệnh đề đúng.
Với thì : "" là mệnh đề sai.
b) Với thì : "" là mệnh đề đúng.
Với thì : "" là mệnh đề sai.
c) Lấy số tự nhiên bất kì ta đều được là một số lẻ, nghĩa là : " là số chẵn" là mệnh đề sai. Do đó, không có giá trị của để là mệnh đề đúng.
Kết quả:
- a) (đúng), (sai).
- b) (đúng), (sai).
- c) Không có giá trị của .
Bài 2:
Với mỗi mệnh đề chứa biến sau, tìm những giá trị của biến để nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.
a) : "";
b) : "";
c) : " chia hết cho " ( là số tự nhiên).
Lời giải: a) Với thì : "" là mệnh đề đúng.
Với thì : "" là mệnh đề sai.
b) Với mọi số thực thì , do đó luôn đúng.
Vậy luôn đúng với mọi , tức là không có giá trị của để sai.
c) Với thì : " chia hết cho " là mệnh đề đúng.
Với thì : " chia hết cho " là mệnh đề sai.
Kết quả:
- a) (đúng), (sai).
- b) Không có giá trị của .
- c) (đúng), (sai).
Trang 11 — Mệnh đề
Bài tập 1. Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau. Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề và mệnh đề phủ định của nó.
a) Paris là thủ đô của nước Anh;
b) là số nguyên tố;
c) chia hết cho ;
d) Phương trình vô nghiệm.
Lời giải:
a) Mệnh đề phủ định: : "Paris không là thủ đô của nước Anh".
Paris là thủ đô của nước Pháp, không phải nước Anh. Do đó mệnh đề là sai và là đúng.
b) Mệnh đề phủ định: : " không là số nguyên tố".
là số nguyên tố, nên mệnh đề là đúng và là sai.
c) Mệnh đề phủ định: : " không chia hết cho ".
Ta có dư , nên không chia hết cho . Do đó mệnh đề là sai và là đúng.
d) Mệnh đề phủ định: : "Phương trình có nghiệm".
Xét phương trình , ta có .
Do đó phương trình vô nghiệm, nên mệnh đề là đúng và là sai.
Kết quả:
- a) đúng
- b) sai
- c) đúng
- d) sai
Bài tập 2. Xét hai mệnh đề sau:
Nếu là tam giác đều thì nó là tam giác cân;
Nếu thì .
a) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên.
b) Mỗi mệnh đề trên đều có dạng "Nếu thì ". Chỉ ra và ứng với mỗi mệnh đề đó.
Lời giải:
a)
: Mệnh đề là đúng vì tam giác đều luôn là tam giác cân.
: Ta có . Do đó mệnh đề đúng.
b)
: : " là tam giác đều", : " là tam giác cân".
: : "", : "".
Kết quả:
- đúng
- đúng
Trang 12 — Mệnh đề
Trang này không có bài tập, chỉ có lý thuyết và ví dụ.
Kết luận
SKIP