Trang 9 — Định lí về dấu của tam thức bậc hai

Bài 2. Quan sát đồ thị của các hàm số bậc hai trong các hình dưới đây. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết:

  • Các nghiệm (nếu có) và dấu của biệt thức Δ\Delta.
  • Các khoảng giá trị của xx mà trên đó f(x)f(x) cùng dấu với hệ số của x2x^2.

Lời giải:

a) y=f(x)=x2+2x2y = f(x) = -x^2 + 2x - 2

  • Đồ thị: Parabol mở xuống dưới, đỉnh (1;1)(1; -1), không cắt trục hoành.
  • Các nghiệm: Vô nghiệm.
  • Dấu của Δ\Delta: Δ=b24ac=224(1)(2)=48=4<0\Delta = b^2 - 4ac = 2^2 - 4(-1)(-2) = 4 - 8 = -4 < 0.
  • Khoảng giá trị của xx: f(x)f(x) cùng dấu với hệ số của x2x^2 (là 1<0-1 < 0) với mọi xx.

b) y=f(x)=x2+2x1y = f(x) = -x^2 + 2x - 1

  • Đồ thị: Parabol mở xuống dưới, đỉnh (1;0)(1; 0), tiếp xúc trục hoành tại x=1x = 1.
  • Các nghiệm: x=1x = 1 (nghiệm kép).
  • Dấu của Δ\Delta: Δ=b24ac=224(1)(1)=44=0\Delta = b^2 - 4ac = 2^2 - 4(-1)(-1) = 4 - 4 = 0.
  • Khoảng giá trị của xx: f(x)f(x) cùng dấu với hệ số của x2x^2 (là 1<0-1 < 0) với mọi x1x \neq 1.

c) y=f(x)=x2+2x+3y = f(x) = -x^2 + 2x + 3

  • Đồ thị: Parabol mở xuống dưới, đỉnh (1;4)(1; 4), cắt trục hoành tại x=1x = -1x=3x = 3.
  • Các nghiệm: x1=1;x2=3x_1 = -1; x_2 = 3.
  • Dấu của Δ\Delta: Δ=b24ac=224(1)(3)=4+12=16>0\Delta = b^2 - 4ac = 2^2 - 4(-1)(3) = 4 + 12 = 16 > 0.
  • Khoảng giá trị của xx: f(x)f(x) cùng dấu với hệ số của x2x^2 (là 1<0-1 < 0) với mọi x(1;3)x \in (-1; 3).

d) y=f(x)=x2+6x+10y = f(x) = x^2 + 6x + 10

  • Đồ thị: Parabol mở lên trên, đỉnh (3;1)(-3; 1), không cắt trục hoành.
  • Các nghiệm: Vô nghiệm.
  • Dấu của Δ\Delta: Δ=b24ac=624(1)(10)=3640=4<0\Delta = b^2 - 4ac = 6^2 - 4(1)(10) = 36 - 40 = -4 < 0.
  • Khoảng giá trị của xx: f(x)f(x) cùng dấu với hệ số của x2x^2 (là 1>01 > 0) với mọi xx.

e) y=f(x)=x2+6x+9y = f(x) = x^2 + 6x + 9

  • Đồ thị: Parabol mở lên trên, đỉnh (3;0)(-3; 0), tiếp xúc trục hoành tại x=3x = -3.
  • Các nghiệm: x=3x = -3 (nghiệm kép).
  • Dấu của Δ\Delta: Δ=b24ac=624(1)(9)=3636=0\Delta = b^2 - 4ac = 6^2 - 4(1)(9) = 36 - 36 = 0.
  • Khoảng giá trị của xx: f(x)f(x) cùng dấu với hệ số của x2x^2 (là 1>01 > 0) với mọi x3x \neq -3.

f) y=f(x)=x2+6x+8y = f(x) = x^2 + 6x + 8

  • Đồ thị: Parabol mở lên trên, đỉnh (3;1)(-3; -1), cắt trục hoành tại x=4x = -4x=2x = -2.
  • Các nghiệm: x1=4;x2=2x_1 = -4; x_2 = -2.
  • Dấu của Δ\Delta: Δ=b24ac=624(1)(8)=3632=4>0\Delta = b^2 - 4ac = 6^2 - 4(1)(8) = 36 - 32 = 4 > 0.
  • Khoảng giá trị của xx: f(x)f(x) cùng dấu với hệ số của x2x^2 (là 1>01 > 0) với mọi x(;4)(2;+)x \in (-\infty; -4) \cup (-2; +\infty).

Kết quả:

  • a) Vô nghiệm, Δ<0\Delta < 0, f(x)<0xf(x) < 0 \forall x.
  • b) x=1x = 1, Δ=0\Delta = 0, f(x)<0x1f(x) < 0 \forall x \neq 1.
  • c) x1=1;x2=3x_1 = -1; x_2 = 3, Δ>0\Delta > 0, f(x)<0x(1;3)f(x) < 0 \forall x \in (-1; 3).
  • d) Vô nghiệm, Δ<0\Delta < 0, f(x)>0xf(x) > 0 \forall x.
  • e) x=3x = -3, Δ=0\Delta = 0, f(x)>0x3f(x) > 0 \forall x \neq -3.
  • f) x1=4;x2=2x_1 = -4; x_2 = -2, Δ>0\Delta > 0, f(x)>0x(;4)(2;+)f(x) > 0 \forall x \in (-\infty; -4) \cup (-2; +\infty).

Trang 10 —

Bài 1. Đa thức nào sau đây là tam thức bậc hai?

a) 4x2+3x+1;4x^2 + 3x + 1;

b) x3+3x21;x^3 + 3x^2 - 1;

c) 2x2+4x1.2x^2 + 4x - 1.

Lời giải:

Tam thức bậc hai là đa thức có dạng ax2+bx+cax^2 + bx + c với a0a \neq 0.

  • a) 4x2+3x+14x^2 + 3x + 1 có dạng ax2+bx+cax^2 + bx + c với a=40a = 4 \neq 0, b=3b = 3, c=1c = 1. Do đó đa thức này là tam thức bậc hai.

  • b) x3+3x21x^3 + 3x^2 - 1 có số mũ cao nhất của biến xx33 nên không phải là tam thức bậc hai.

  • c) 2x2+4x12x^2 + 4x - 1 có dạng ax2+bx+cax^2 + bx + c với a=20a = 2 \neq 0, b=4b = 4, c=1c = -1. Do đó đa thức này là tam thức bậc hai.

Kết quả: a), c)

Bài 2. Xác định giá trị của mm để các đa thức sau là tam thức bậc hai.

a) (m+1)x2+2x+m;(m + 1)x^2 + 2x + m;

b) mx3+2x2x+m;mx^3 + 2x^2 - x + m;

c) 5x2+2xm+1.-5x^2 + 2x - m + 1.

Lời giải:

Tam thức bậc hai là đa thức có dạng ax2+bx+cax^2 + bx + c với a0a \neq 0.

  • a) (m+1)x2+2x+m(m + 1)x^2 + 2x + m là tam thức bậc hai khi m+10m + 1 \neq 0, tức là m1m \neq -1.

  • b) mx3+2x2x+mmx^3 + 2x^2 - x + m có số mũ cao nhất của biến xx33 nên không phải là tam thức bậc hai với mọi giá trị của mm.

  • c) 5x2+2xm+1-5x^2 + 2x - m + 1 là tam thức bậc hai khi 50-5 \neq 0 (luôn đúng). Vậy 5x2+2xm+1-5x^2 + 2x - m + 1 là tam thức bậc hai với mọi giá trị của mm.

Kết quả: a) m1m \neq -1.


Trang 11 — Đại số 10

Bài 3. Dựa vào đồ thị của các hàm số bậc hai sau đây, hãy lập bảng xét dấu của tam thức bậc hai tương ứng.

a) f(x)=x2+1,5x1f(x) = x^2 + 1,5x - 1

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • Giải phương trình x2+1,5x1=0x^2 + 1,5x - 1 = 0:Δ=b24ac=(1,5)24(1)(1)=2.25+4=6.25.\Delta = b^2 - 4ac = (1,5)^2 - 4(1)(-1) = 2.25 + 4 = 6.25. x1,2=1.5±6.252=1.5±2.52.x_{1,2} = \frac{-1.5 \pm \sqrt{6.25}}{2} = \frac{-1.5 \pm 2.5}{2}. x1=0.5vaˋx2=2.x_1 = 0.5 \quad \text{và} \quad x_2 = -2.
  • Dựa vào đồ thị:

    • Đồ thị cắt trục OxOx tại x=2x = -2x=0.5x = 0.5.
    • Parabol mở lên (a>0a > 0).

Bảng xét dấu:

Khoảng (,2)(-\infty, -2) (2,0.5)(-2, 0.5) (0.5,+)(0.5, +\infty)
f(x)f(x) ++ (-) ++

Kết quả:

  • f(x)>0f(x) > 0 khi x(,2)(0.5,+)x \in (-\infty, -2) \cup (0.5, +\infty),
  • f(x)<0f(x) < 0 khi x(2,0.5)x \in (-2, 0.5).

b) g(x)=x2+x+1g(x) = x^2 + x + 1

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • Giải phương trình x2+x+1=0x^2 + x + 1 = 0:Δ=b24ac=124(1)(1)=14=3<0.\Delta = b^2 - 4ac = 1^2 - 4(1)(1) = 1 - 4 = -3 < 0.
    • Phương trình vô nghiệm.
  • Dựa vào đồ thị:

    • Đồ thị không cắt trục OxOx.
    • Parabol mở lên (a>0a > 0).

Bảng xét dấu:

Khoảng (,+)(-\infty, +\infty)
g(x)g(x) ++

Kết quả:

  • g(x)>0g(x) > 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

c) h(x)=9x212x4h(x) = -9x^2 - 12x - 4

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • Giải phương trình 9x212x4=0-9x^2 - 12x - 4 = 0:Δ=b24ac=(12)24(9)(4)=144144=0.\Delta = b^2 - 4ac = (-12)^2 - 4(-9)(-4) = 144 - 144 = 0. x=122(9)=23.x = -\frac{-12}{2 \cdot (-9)} = -\frac{2}{3}.
  • Dựa vào đồ thị:

    • Đồ thị cắt trục OxOx tại x=23x = -\frac{2}{3}.
    • Parabol mở xuống (a<0a < 0).

Bảng xét dấu:

Khoảng (,23)(-\infty, -\frac{2}{3}) (23,+)(-\frac{2}{3}, +\infty)
h(x)h(x) (-) -

Kết quả:

  • h(x)<0h(x) < 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

d) f(x)=0.5x2+3x6f(x) = -0.5x^2 + 3x - 6

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • Giải phương trình 0.5x2+3x6=0-0.5x^2 + 3x - 6 = 0:Δ=b24ac=324(0.5)(6)=912=3<0.\Delta = b^2 - 4ac = 3^2 - 4(-0.5)(-6) = 9 - 12 = -3 < 0.
    • Phương trình vô nghiệm.
  • Dựa vào đồ thị:

    • Đồ thị không cắt trục OxOx.
    • Parabol mở xuống (a<0a < 0).

Bảng xét dấu:

Khoảng (,+)(-\infty, +\infty)
f(x)f(x) (-)

Kết quả:

  • f(x)<0f(x) < 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

e) g(x)=x20.5x+3g(x) = -x^2 - 0.5x + 3

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • Giải phương trình x20.5x+3=0-x^2 - 0.5x + 3 = 0:Δ=b24ac=(0.5)24(1)(3)=0.25+12=12.25.\Delta = b^2 - 4ac = (-0.5)^2 - 4(-1)(3) = 0.25 + 12 = 12.25. x1,2=0.5±12.252=0.5±3.52.x_{1,2} = \frac{0.5 \pm \sqrt{12.25}}{-2} = \frac{0.5 \pm 3.5}{-2}. x1=2vaˋx2=1.5.x_1 = -2 \quad \text{và} \quad x_2 = 1.5.
  • Dựa vào đồ thị:

    • Đồ thị cắt trục OxOx tại x=2x = -2x=1.5x = 1.5.
    • Parabol mở xuống (a<0a < 0).

Bảng xét dấu:

Khoảng (,2)(-\infty, -2) (2,1.5)(-2, 1.5) (1.5,+)(1.5, +\infty)
g(x)g(x) (-) ++ (-)

Kết quả:

  • g(x)>0g(x) > 0 khi x(2,1.5)x \in (-2, 1.5),
  • g(x)<0g(x) < 0 khi x(,2)(1.5,+)x \in (-\infty, -2) \cup (1.5, +\infty).

g) h(x)=x2+22x+2h(x) = x^2 + 2\sqrt{2}x + 2

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • Giải phương trình x2+22x+2=0x^2 + 2\sqrt{2}x + 2 = 0:Δ=b24ac=(22)24(1)(2)=88=0.\Delta = b^2 - 4ac = (2\sqrt{2})^2 - 4(1)(2) = 8 - 8 = 0. x=222=2.x = -\frac{2\sqrt{2}}{2} = -\sqrt{2}.
  • Dựa vào đồ thị:

    • Đồ thị cắt trục OxOx tại x=2x = -\sqrt{2}.
    • Parabol mở lên (a>0a > 0).

Bảng xét dấu:

Khoảng (,2)(-\infty, -\sqrt{2}) (2,+)(-\sqrt{2}, +\infty)
h(x)h(x) ++ ++

Kết quả:

  • h(x)>0h(x) > 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

Bài 4. Xét dấu của các tam thức bậc hai sau đây:

a) f(x)=2x2+4x+2f(x) = 2x^2 + 4x + 2

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • Giải phương trình 2x2+4x+2=02x^2 + 4x + 2 = 0:Δ=b24ac=424(2)(2)=1616=0.\Delta = b^2 - 4ac = 4^2 - 4(2)(2) = 16 - 16 = 0. x=422=1.x = -\frac{4}{2 \cdot 2} = -1.
  • Xét dấu:

    • a=2>0a = 2 > 0, tam thức đổi dấu tại x=1x = -1.

Bảng xét dấu:

Khoảng (,1)(-\infty, -1) (1,+)(-1, +\infty)
f(x)f(x) ++ ++

Kết quả:

  • f(x)>0f(x) > 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

b) f(x)=3x2+2x+21f(x) = -3x^2 + 2x + 21

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • Giải phương trình 3x2+2x+21=0-3x^2 + 2x + 21 = 0:Δ=b24ac=224(3)(21)=4+252=256.\Delta = b^2 - 4ac = 2^2 - 4(-3)(21) = 4 + 252 = 256. x1,2=2±2566=2±166.x_{1,2} = \frac{-2 \pm \sqrt{256}}{-6} = \frac{-2 \pm 16}{-6}. x1=73vaˋx2=3.x_1 = - \frac{7}{3} \quad \text{và} \quad x_2 = 3.
  • Xét dấu:

    • a=3<0a = -3 < 0, tam thức đổi dấu tại x1,x2x_1, x_2.

Bảng xét dấu:

Khoảng (,73)(-\infty, -\frac{7}{3}) (73,3)(-\frac{7}{3}, 3) (3,+)(3, +\infty)
f(x)f(x) (-) ++ (-)

Kết quả:

  • f(x)>0f(x) > 0 khi x(73,3)x \in (-\frac{7}{3}, 3),
  • f(x)<0f(x) < 0 khi x(,73)(3,+)x \in (-\infty, -\frac{7}{3}) \cup (3, +\infty).

c) f(x)=2x2+x2f(x) = -2x^2 + x - 2

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • Giải phương trình 2x2+x2=0-2x^2 + x - 2 = 0:Δ=b24ac=124(2)(2)=116=15<0.\Delta = b^2 - 4ac = 1^2 - 4(-2)(-2) = 1 - 16 = -15 < 0.
    • Phương trình vô nghiệm.
  • Xét dấu:

    • a=2<0a = -2 < 0, tam thức luôn âm.

Bảng xét dấu:

Khoảng (,+)(-\infty, +\infty)
f(x)f(x) (-)

Kết quả:

  • f(x)<0f(x) < 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

d) f(x)=4x(x+3)9f(x) = -4x(x + 3) - 9

Lời giải:

  • Biến đổi:

    f(x)=4x212x9=(4x2+12x+9)=(2x+3)2.f(x) = -4x^2 - 12x - 9 = -(4x^2 + 12x + 9) = -(2x + 3)^2.
  • Xét dấu:

    • f(x)0f(x) \leq 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

Bảng xét dấu:

Khoảng (,+)(-\infty, +\infty)
f(x)f(x) (-)

Kết quả:

  • f(x)<0f(x) < 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

e) f(x)=(2x+5)(x3)f(x) = (2x + 5)(x - 3)

Lời giải:

  • Xác định nghiệm:

    • x1=52x_1 = -\frac{5}{2}x2=3x_2 = 3.
  • Xét dấu:

    • f(x)f(x) đổi dấu tại x1,x2x_1, x_2.

Bảng xét dấu:

Khoảng (,52)(-\infty, -\frac{5}{2}) (52,3)(-\frac{5}{2}, 3) (3,+)(3, +\infty)
f(x)f(x) (-) ++ (-)

Kết quả:

  • f(x)>0f(x) > 0 khi x(52,3)x \in (-\frac{5}{2}, 3),
  • f(x)<0f(x) < 0 khi x(,52)(3,+)x \in (-\infty, -\frac{5}{2}) \cup (3, +\infty).

Bài 5. Độ cao (tính bằng mét) của một quả bóng so với vành rổ khi bóng di chuyển được xx mét theo phương ngang được mô phỏng bằng hàm số h(x)=0.1x2+x1h(x) = -0.1x^2 + x - 1. Trong các khoảng nào của xx thì bóng nằm: cao hơn vành rổ, thấp hơn vành rổ và ngang vành rổ? Làm tròn các kết quả đến hàng phần mười.

Lời giải:

  • Xác định khoảng:

    • Bóng cao hơn vành rổ khi h(x)>0h(x) > 0.
    • Bóng thấp hơn vành rổ khi h(x)<0h(x) < 0.
    • Bóng ngang vành rổ khi h(x)=0h(x) = 0.
  • Giải h(x)=0h(x) = 0:

    0.1x2+x1=0.-0.1x^2 + x - 1 = 0. Δ=124(0.1)(1)=10.4=0.6.\Delta = 1^2 - 4(-0.1)(-1) = 1 - 0.4 = 0.6. x1,2=1±0.60.21±0.80.2.x_{1,2} = \frac{-1 \pm \sqrt{0.6}}{-0.2} \approx \frac{-1 \pm 0.8}{-0.2}. x11.0vaˋx25.0.x_1 \approx 1.0 \quad \text{và} \quad x_2 \approx 5.0.
  • Xét dấu h(x)h(x):

    • h(x)>0h(x) > 0 khi x(1.0,5.0)x \in (1.0, 5.0),
    • h(x)<0h(x) < 0 khi x(,1.0)(5.0,+)x \in (-\infty, 1.0) \cup (5.0, +\infty).

Kết quả:

  • Bóng cao hơn vành rổ khi x(1.0,5.0)x \in (1.0, 5.0),
  • Bóng thấp hơn vành rổ khi x(,1.0)(5.0,+)x \in (-\infty, 1.0) \cup (5.0, +\infty),
  • Bóng ngang vành rổ khi x1.0x \approx 1.0 hoặc x5.0x \approx 5.0.

Bài 6. Một khung dây thép hình chữ nhật có chiều dài 2020 cm và chiều rộng 1515 cm được uốn lại thành khung hình chữ nhật mới có kích thước (20+x)(20 + x) cm và (15x)(15 - x) cm. Với xx nằm trong các khoảng nào thì diện tích của khung sau khi uốn: tăng lên, không thay đổi, giảm đi?

Lời giải:

  • Diện tích cũ:

    S1=2015=300cm2.S_1 = 20 \cdot 15 = 300 \, \text{cm}^2.
  • Diện tích mới:

    S2=(20+x)(15x)=3005xx2.S_2 = (20 + x)(15 - x) = 300 - 5x - x^2.
  • So sánh S2S_2S1S_1:

    • S2>S1x25x>0S_2 > S_1 \Rightarrow -x^2 - 5x > 0,
    • S2=S1x25x=0S_2 = S_1 \Rightarrow -x^2 - 5x = 0,
    • S2<S1x25x<0S_2 < S_1 \Rightarrow -x^2 - 5x < 0.
  • Giải x25x=0-x^2 - 5x = 0:

    x(x5)=0x=0vaˋx=5.-x(-x - 5) = 0 \Rightarrow x = 0 \quad \text{và} \quad x = -5.
  • Xét dấu x25x-x^2 - 5x:

    • Âm khi x(,5)(0,+)x \in (-\infty, -5) \cup (0, +\infty),
    • Dương khi x(5,0)x \in (-5, 0).

Kết quả:

  • Diện tích tăng lên khi x(5,0)x \in (-5, 0),
  • Diện tích không đổi khi x=5x = -5 hoặc x=0x = 0,
  • Diện tích giảm đi khi x(,5)(0,+)x \in (-\infty, -5) \cup (0, +\infty).

Bài 7. Chứng minh rằng với mọi số thực mm ta luôn có 9m2+2m>39m^2 + 2m > -3.

Lời giải:

  • Xét tam thức:

    f(m)=9m2+2m+3.f(m) = 9m^2 + 2m + 3.
  • Tính Δ\Delta:

    Δ=22493=4108=104<0.\Delta = 2^2 - 4 \cdot 9 \cdot 3 = 4 - 108 = -104 < 0.
  • Kết luận:

    • a=9>0a = 9 > 0Δ<0\Delta < 0 f(m)>0\Rightarrow f(m) > 0 với mR\forall m \in \mathbb{R}.

Kết quả:

  • 9m2+2m>39m^2 + 2m > -3 với mR\forall m \in \mathbb{R}.

Bài 8. Tìm giá trị của mm để:

a) 2x2+3x+m+1>02x^2 + 3x + m + 1 > 0 với mọi xRx \in \mathbb{R}.

Lời giải:

  • Điều kiện: Δ=3242(m+1)<0.\Delta = 3^2 - 4 \cdot 2 \cdot (m + 1) < 0. 98(m+1)<098m8<0.9 - 8(m + 1) < 0 \Rightarrow 9 - 8m - 8 < 0. 8m+1<0m>18.-8m + 1 < 0 \Rightarrow m > \frac{1}{8}.

Kết quả:

  • m>18m > \frac{1}{8}.

b) mx2+5x30mx^2 + 5x - 3 \leq 0 với mọi xRx \in \mathbb{R}.

Lời giải:

  • Điều kiện:
    • Trường hợp m=0m = 0: $5x - 3 \leq 0 \Rightarrow

Trang 12 — Bài 2. Giải bất phương trình bậc hai một ẩn

Bài tập / Câu hỏi / Luyện tập / Ví dụ cần giải:

  1. Ví dụ 1: Các bất phương trình nào sau dây là bất phương trình bậc hai một ẩn? Nếu là bất phương trình bậc hai một ẩn, x=1x = 1x=2x = 2 có là nghiệm của bất phương trình đó hay không? a) x2+x30x^2 + x - 3 \geq 0; b) 3x3+x210.3x^3 + x^2 - 1 \leq 0.

Lời giải:

  • Bất phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax2+bx+c0ax^2 + bx + c \leq 0, ax2+bx+c<0ax^2 + bx + c < 0, ax2+bx+c0ax^2 + bx + c \geq 0, ax2+bx+c>0ax^2 + bx + c > 0, với a0a \neq 0.

a) x2+x30x^2 + x - 3 \geq 0 là một bất phương trình bậc hai một ẩn.

  • Với x=1x = 1: 12+13=1<01^2 + 1 - 3 = -1 < 0 nên x=1x = 1 không phải là nghiệm của bất phương trình trên.
  • Với x=2x = 2: 22+23=3>02^2 + 2 - 3 = 3 > 0 nên x=2x = 2 là một nghiệm của bất phương trình trên.

b) 3x3+x2103x^3 + x^2 - 1 \leq 0 không phải là một bất phương trình bậc hai một ẩn.

Kết quả:

  • a) x=1x = 1 không là nghiệm, x=2x = 2 là nghiệm.
  • b) Không là bất phương trình bậc hai một ẩn.
  1. Ví dụ 2: Các bất phương trình nào sau dây là bất phương trình bậc hai một ẩn? Nếu là bất phương trình bậc hai một ẩn, x=2x = -2 có là nghiệm của bất phương trình đó hay không? a) x2+x60x^2 + x - 6 \leq 0; b) x+2>0x + 2 > 0; c) 6x27x+5>0.-6x^2 - 7x + 5 > 0.

Lời giải:

  • Bất phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax2+bx+c0ax^2 + bx + c \leq 0, ax2+bx+c<0ax^2 + bx + c < 0, ax2+bx+c0ax^2 + bx + c \geq 0, ax2+bx+c>0ax^2 + bx + c > 0, với a0a \neq 0.

a) x2+x60x^2 + x - 6 \leq 0 là một bất phương trình bậc hai một ẩn.

  • Với x=2x = -2: (2)2+(2)6=426=4<0(-2)^2 + (-2) - 6 = 4 - 2 - 6 = -4 < 0 nên x=2x = -2 là nghiệm của bất phương trình trên.

b) x+2>0x + 2 > 0 không phải là một bất phương trình bậc hai một ẩn.

c) 6x27x+5>0-6x^2 - 7x + 5 > 0 là một bất phương trình bậc hai một ẩn.

Kết quả:

  • a) x=2x = -2 là nghiệm.
  • b) Không là bất phương trình bậc hai một ẩn.
  • c) Là bất phương trình bậc hai một ẩn.