Bài 1. Mệnh đề (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 5–11)
A. Luyện tập trong bài
Luyện tập 1 (trang 6). Thay dấu "?" bằng dấu ✓ ở ô thích hợp trong bảng sau:
| Câu | Không phải mệnh đề | Mệnh đề đúng | Mệnh đề sai |
|---|---|---|---|
| 13 là số nguyên tố | ✓ | ||
| Bội của 2 là số chẵn | ✓ | ||
| Bạn đã học bài chưa? | ✓ | ||
| Thời tiết hôm nay thật đẹp | ✓ |
Giải thích:
- "13 là số nguyên tố": chỉ chia hết cho và , nên là số nguyên tố → mệnh đề đúng.
- "Bội của 2 là số chẵn": Mọi bội của có dạng (), tức là số chẵn → mệnh đề đúng.
- "Bạn đã học bài chưa?": Câu hỏi, không thể xác định đúng/sai → không phải mệnh đề.
- "Thời tiết hôm nay thật đẹp": Câu cảm thán mang tính chủ quan, không xác định được đúng/sai → không phải mệnh đề.
Luyện tập 2 (trang 7). Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề và xác định tính đúng sai của :
a) : " không phải là số chính phương."
b) : " chia hết cho ."
Giải:
a) : " không phải là số chính phương" — đúng (vì là số vô tỉ, không phải số nguyên).
b) : " chia hết cho " — sai (vì , dư ).
Luyện tập 3 (trang 8). Cho mệnh đề :
: "Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau."
: "Hình bình hành là hình chữ nhật."
Phát biểu mệnh đề và xác định tính đúng sai.
Giải:
: "Nếu hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau thì là hình chữ nhật."
Mệnh đề này đúng, vì trong hình bình hành, hai đường chéo bằng nhau là dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Mệnh đề đảo : "Nếu hình bình hành là hình chữ nhật thì có hai đường chéo bằng nhau."
Mệnh đề đảo cũng đúng (tính chất của hình chữ nhật).
Kết luận: Cả và đều đúng, nên là mệnh đề đúng.
Luyện tập 4 (trang 9). Cho tam giác (tứ giác):
: "Tứ giác có tổng số đo hai góc đối bằng ."
: "Tứ giác là tứ giác nội tiếp đường tròn."
Phát biểu mệnh đề đảo của và xác định tính đúng sai.
Giải:
: "Nếu tứ giác có tổng số đo hai góc đối bằng thì là tứ giác nội tiếp đường tròn." → Đúng (định lí).
Mệnh đề đảo : "Nếu tứ giác là tứ giác nội tiếp đường tròn thì tổng số đo hai góc đối bằng ." → Đúng (định lí đảo).
Luyện tập 5 (trang 10). Phát biểu điều kiện đủ và điều kiện cần đủ giữa hai mệnh đề:
: " chia hết cho ."
: " là số chẵn." (với )
Giải:
Điều kiện đủ để : " chia hết cho là điều kiện đủ để là số chẵn."
(tức là , đúng).Điều kiện cần đủ: " chia hết cho khi và chỉ khi là số chẵn."
(, đúng vì chẵn ).
Luyện tập 6 (trang 11). Xét mệnh đề:
a) Phát biểu mệnh đề bằng lời.
b) Xác định tính đúng sai của .
Giải:
a) : "Với mọi số tự nhiên , ta có ."
b) Xét hiệu .
- Với : và nên , tức ✓
- Với : ✓
Vậy đúng với mọi .
B. Bài tập (trang 11–12)
Bài 1.1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới;
b) Bạn học trường nào?
c) Không được làm việc riêng trong giờ học;
d) Tôi sẽ sút bóng vào lưới.
Lời giải:
a) "Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới" — Câu khẳng định có thể xác định đúng/sai → là mệnh đề. (Mệnh đề đúng, Trung Quốc có dân số lớn nhất thế giới.)
b) "Bạn học trường nào?" — Câu hỏi, không thể xác định đúng/sai → không phải mệnh đề.
c) "Không được làm việc riêng trong giờ học" — Câu mệnh lệnh/cấm đoán, không xác định được đúng/sai → không phải mệnh đề.
d) "Tôi sẽ sút bóng vào lưới" — Câu hứa hẹn về tương lai, không thể xác định ngay đúng/sai → không phải mệnh đề.
Kết quả: Chỉ có câu a) là mệnh đề.
Bài 1.2. Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a) ;
b) Phương trình có nghiệm;
c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng ;
d) là hợp số.
Lời giải:
a) , nên → đúng.
b) Phương trình có nghiệm → đúng.
c) Lấy : → tồn tại số cộng với chính nó bằng → đúng.
d) , có ước nguyên dương khác và chính nó, nên là hợp số → đúng.
Kết quả: Tất cả bốn mệnh đề đều đúng.
Bài 1.3. Cho hai câu:
: "Tam giác là tam giác vuông."
: "Tam giác có một góc bằng tổng hai góc còn lại."
Phát biểu mệnh đề tương đương và xác định tính đúng sai.
Lời giải:
: "Tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi tam giác có một góc bằng tổng hai góc còn lại."
Chứng minh đúng:
Trong tam giác : .
- (): Nếu thì . Vậy đúng.
- (): Nếu , thay vào tổng: , suy ra . Vậy đúng.
Kết quả: là mệnh đề đúng.
Bài 1.4. Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của mệnh đề đảo:
: "Nếu số tự nhiên chia hết cho và chia hết cho thì chia hết cho ."
: "Nếu tứ giác là hình chữ nhật thì có hai đường chéo bằng nhau."
Lời giải:
Mệnh đề đảo của P:
: "Nếu chia hết cho thì chia hết cho và chia hết cho ."
đúng: () nên ; nên .
Mệnh đề đảo của Q:
: "Nếu tứ giác có hai đường chéo bằng nhau thì là hình chữ nhật."
sai: hình thang cân cũng có hai đường chéo bằng nhau nhưng không phải hình chữ nhật (là phản ví dụ).
Kết quả: Mệnh đề đảo đúng; mệnh đề đảo sai.
Bài 1.5. Với hai số thực và , xét các mệnh đề:
: "."
: "."
a) Phát biểu mệnh đề .
b) Phát biểu mệnh đề đảo của .
c) Xác định tính đúng sai của mệnh đề và mệnh đề đảo của nó.
Lời giải:
a) : "Nếu thì ."
b) Mệnh đề đảo : "Nếu thì ."
c)
- đúng: (tính chất bất đẳng thức).
- đúng: .
Vậy là mệnh đề đúng: " khi và chỉ khi ."
Kết quả: Cả và mệnh đề đảo đều đúng.
Bài 1.6. Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a) : "."
Lời giải:
Mệnh đề phát biểu: "Tồn tại số tự nhiên sao cho chia hết cho ."
nghĩa là là ước của . Vì , nên chỉ có thể là ước của khi (vì ).
Kiểm tra: : , và ✓ (mọi số đều chia hết cho ).
Vậy mệnh đề đúng (chứng minh bằng ví dụ ).
Kết quả: đúng.
Bài 1.7. Dùng ký hiệu , để viết các mệnh đề sau:
a) "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó."
b) "Có một số cộng với chính nó bằng ."
Lời giải:
a) Mệnh đề phát biểu: , bình phương của không nhỏ hơn .
Xác định tính đúng sai: với mọi (vì và , nhưng với : ; ). Mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề phát biểu: tồn tại sao cho .
Xác định tính đúng sai: . Lấy thì ✓. Mệnh đề đúng.
Kết quả: Cả hai mệnh đề đều đúng.