Bài 1. Mệnh đề (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 5–11)


A. Luyện tập trong bài

Luyện tập 1 (trang 6). Thay dấu "?" bằng dấu ✓ ở ô thích hợp trong bảng sau:

Câu Không phải mệnh đề Mệnh đề đúng Mệnh đề sai
13 là số nguyên tố
Bội của 2 là số chẵn
Bạn đã học bài chưa?
Thời tiết hôm nay thật đẹp

Giải thích:

  • "13 là số nguyên tố": 1313 chỉ chia hết cho 111313, nên 1313 là số nguyên tố → mệnh đề đúng.
  • "Bội của 2 là số chẵn": Mọi bội của 22 có dạng 2k2k (kZk \in \mathbb{Z}), tức là số chẵn → mệnh đề đúng.
  • "Bạn đã học bài chưa?": Câu hỏi, không thể xác định đúng/sai → không phải mệnh đề.
  • "Thời tiết hôm nay thật đẹp": Câu cảm thán mang tính chủ quan, không xác định được đúng/sai → không phải mệnh đề.

Luyện tập 2 (trang 7). Phát biểu mệnh đề phủ định P\overline{P} của mỗi mệnh đề PP và xác định tính đúng sai của P\overline{P}:

a) PP: "1717 không phải là số chính phương."
b) PP: "20222022 chia hết cho 55."

Giải:

a) PP: "1717 không phải là số chính phương" — đúng (vì 17\sqrt{17} là số vô tỉ, không phải số nguyên).

P:"17 laˋ soˆˊ chıˊnh phương"sai.\overline{P}: \text{"17 là số chính phương"} \quad \Rightarrow \text{sai.}

b) PP: "20222022 chia hết cho 55" — sai (vì 2022=5×404+22022 = 5 \times 404 + 2, dư 22).

P:"2022 khoˆng chia heˆˊt cho 5"đuˊng.\overline{P}: \text{"2022 không chia hết cho 5"} \quad \Rightarrow \text{đúng.}


Luyện tập 3 (trang 8). Cho mệnh đề PQP \Rightarrow Q:

PP: "Hình bình hành ABCDABCD có hai đường chéo bằng nhau."
QQ: "Hình bình hành ABCDABCD là hình chữ nhật."

Phát biểu mệnh đề PQP \Rightarrow Q và xác định tính đúng sai.

Giải:

PQP \Rightarrow Q: "Nếu hình bình hành ABCDABCD có hai đường chéo bằng nhau thì ABCDABCD là hình chữ nhật."

Mệnh đề này đúng, vì trong hình bình hành, hai đường chéo bằng nhau là dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

Mệnh đề đảo QPQ \Rightarrow P: "Nếu hình bình hành ABCDABCD là hình chữ nhật thì ABCDABCD có hai đường chéo bằng nhau."

Mệnh đề đảo cũng đúng (tính chất của hình chữ nhật).

Kết luận: Cả PQP \Rightarrow QQPQ \Rightarrow P đều đúng, nên PQP \Leftrightarrow Q là mệnh đề đúng.


Luyện tập 4 (trang 9). Cho tam giác ABCDABCD (tứ giác):

PP: "Tứ giác ABCDABCD có tổng số đo hai góc đối bằng 180°180°."
QQ: "Tứ giác ABCDABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn."

Phát biểu mệnh đề đảo của PQP \Rightarrow Q và xác định tính đúng sai.

Giải:

PQP \Rightarrow Q: "Nếu tứ giác ABCDABCD có tổng số đo hai góc đối bằng 180°180° thì ABCDABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn."Đúng (định lí).

Mệnh đề đảo QPQ \Rightarrow P: "Nếu tứ giác ABCDABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn thì tổng số đo hai góc đối bằng 180°180°."Đúng (định lí đảo).


Luyện tập 5 (trang 10). Phát biểu điều kiện đủ và điều kiện cần đủ giữa hai mệnh đề:

PP: "nn chia hết cho 22."
QQ: "nn là số chẵn." (với nNn \in \mathbb{N})

Giải:

  • Điều kiện đủ để QQ: "nn chia hết cho 22 là điều kiện đủ để nn là số chẵn."
    (tức là PQP \Rightarrow Q, đúng).

  • Điều kiện cần đủ: "nn chia hết cho 22 khi và chỉ khi nn là số chẵn."
    (PQP \Leftrightarrow Q, đúngnn chẵn \Leftrightarrow n=2kn = 2k \Leftrightarrow n2n \vdots 2).


Luyện tập 6 (trang 11). Xét mệnh đề:

P:nN,  n2n.P: \forall\, n \in \mathbb{N},\; n^2 \geq n.

a) Phát biểu mệnh đề PP bằng lời.
b) Xác định tính đúng sai của PP.

Giải:

a) PP: "Với mọi số tự nhiên nn, ta có n2nn^2 \geq n."

b) Xét hiệu n2n=n(n1)n^2 - n = n(n-1).

  • Với n1n \geq 1: n1n \geq 1n10n - 1 \geq 0 nên n(n1)0n(n-1) \geq 0, tức n2nn^2 \geq n
  • Với n=0n = 0: 02=000^2 = 0 \geq 0

Vậy PP đúng với mọi nNn \in \mathbb{N}.


B. Bài tập (trang 11–12)


Bài 1.1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới;
b) Bạn học trường nào?
c) Không được làm việc riêng trong giờ học;
d) Tôi sẽ sút bóng vào lưới.

Lời giải:

a) "Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới" — Câu khẳng định có thể xác định đúng/sai → là mệnh đề. (Mệnh đề đúng, Trung Quốc có dân số lớn nhất thế giới.)

b) "Bạn học trường nào?" — Câu hỏi, không thể xác định đúng/sai → không phải mệnh đề.

c) "Không được làm việc riêng trong giờ học" — Câu mệnh lệnh/cấm đoán, không xác định được đúng/sai → không phải mệnh đề.

d) "Tôi sẽ sút bóng vào lưới" — Câu hứa hẹn về tương lai, không thể xác định ngay đúng/sai → không phải mệnh đề.

Kết quả: Chỉ có câu a) là mệnh đề.


Bài 1.2. Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:

a) 1<1031 < \dfrac{10}{3};
b) Phương trình 2x+7=02x + 7 = 0 có nghiệm;
c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 00;
d) 20222022 là hợp số.

Lời giải:

a) 1033,33>1\dfrac{10}{3} \approx 3{,}33 > 1, nên 1<1031 < \dfrac{10}{3}đúng.

b) Phương trình 2x+7=02x + 7 = 0 có nghiệm x=72x = -\dfrac{7}{2}đúng.

c) Lấy x=0x = 0: 0+0=00 + 0 = 0 → tồn tại số 00 cộng với chính nó bằng 00đúng.

d) 2022=2×1011=2×3×3372022 = 2 \times 1011 = 2 \times 3 \times 337, có ước nguyên dương khác 11 và chính nó, nên 20222022 là hợp số → đúng.

Kết quả: Tất cả bốn mệnh đề đều đúng.


Bài 1.3. Cho hai câu:

PP: "Tam giác ABCABC là tam giác vuông."
QQ: "Tam giác ABCABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại."

Phát biểu mệnh đề tương đương PQP \Leftrightarrow Q và xác định tính đúng sai.

Lời giải:

PQP \Leftrightarrow Q: "Tam giác ABCABC là tam giác vuông khi và chỉ khi tam giác ABCABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại."

Chứng minh PQP \Leftrightarrow Q đúng:

Trong tam giác ABCABC: A+B+C=180°\angle A + \angle B + \angle C = 180°.

  • (PQP \Rightarrow Q): Nếu A=90°\angle A = 90° thì B+C=90°=A\angle B + \angle C = 90° = \angle A. Vậy QQ đúng.
  • (QPQ \Rightarrow P): Nếu A=B+C\angle A = \angle B + \angle C, thay vào tổng: A+A=180°\angle A + \angle A = 180°, suy ra A=90°\angle A = 90°. Vậy PP đúng.

Kết quả: PQP \Leftrightarrow Q là mệnh đề đúng.


Bài 1.4. Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của mệnh đề đảo:

PP: "Nếu số tự nhiên nn chia hết cho 22nn chia hết cho 33 thì nn chia hết cho 66."
QQ: "Nếu tứ giác ABCDABCD là hình chữ nhật thì ABCDABCD có hai đường chéo bằng nhau."

Lời giải:

Mệnh đề đảo của P:

PP': "Nếu nn chia hết cho 66 thì nn chia hết cho 22nn chia hết cho 33."

PP' đúng: n6n=6kn \vdots 6 \Rightarrow n = 6k (kNk \in \mathbb{N}) n=2(3k)\Rightarrow n = 2 \cdot (3k) nên n2n \vdots 2; n=3(2k)n = 3 \cdot (2k) nên n3n \vdots 3.

Mệnh đề đảo của Q:

QQ': "Nếu tứ giác ABCDABCD có hai đường chéo bằng nhau thì ABCDABCD là hình chữ nhật."

QQ' sai: hình thang cân cũng có hai đường chéo bằng nhau nhưng không phải hình chữ nhật (là phản ví dụ).

Kết quả: Mệnh đề đảo PP' đúng; mệnh đề đảo QQ' sai.


Bài 1.5. Với hai số thực aabb, xét các mệnh đề:

PP: "a>ba > b."
QQ: "ab>0a - b > 0."

a) Phát biểu mệnh đề PQP \Rightarrow Q.
b) Phát biểu mệnh đề đảo của PQP \Rightarrow Q.
c) Xác định tính đúng sai của mệnh đề PQP \Rightarrow Q và mệnh đề đảo của nó.

Lời giải:

a) PQP \Rightarrow Q: "Nếu a>ba > b thì ab>0a - b > 0."

b) Mệnh đề đảo QPQ \Rightarrow P: "Nếu ab>0a - b > 0 thì a>ba > b."

c)

  • PQP \Rightarrow Q đúng: a>bab>0a > b \Leftrightarrow a - b > 0 (tính chất bất đẳng thức).
  • QPQ \Rightarrow P đúng: ab>0a>ba - b > 0 \Leftrightarrow a > b.

Vậy PQP \Leftrightarrow Q là mệnh đề đúng: "a>ba > b khi và chỉ khi ab>0a - b > 0."

Kết quả: Cả PQP \Rightarrow Q và mệnh đề đảo QPQ \Rightarrow P đều đúng.


Bài 1.6. Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:

a) QQ: "nN,  n chia heˆˊt cho (n+1)\exists\, n \in \mathbb{N},\; n \text{ chia hết cho } (n+1)."

Lời giải:

Mệnh đề QQ phát biểu: "Tồn tại số tự nhiên nn sao cho nn chia hết cho n+1n + 1."

n(n+1)n \vdots (n+1) nghĩa là (n+1)(n+1) là ước của nn. Vì n+1>n0n+1 > n \geq 0, nên n+1n+1 chỉ có thể là ước của nn khi n=0n = 0 (vì 101 \mid 0).

Kiểm tra: n=0n = 0: n+1=1n + 1 = 1, và 010 \vdots 1 ✓ (mọi số đều chia hết cho 11).

Vậy mệnh đề QQ đúng (chứng minh bằng ví dụ n=0n = 0).

Kết quả: QQ đúng.


Bài 1.7. Dùng ký hiệu \forall, \exists để viết các mệnh đề sau:

a) "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó."
b) "Có một số cộng với chính nó bằng 00."

Lời giải:

a) Mệnh đề phát biểu: nN\forall n \in \mathbb{N}, bình phương của nn không nhỏ hơn nn.

nN,  n2n.\forall\, n \in \mathbb{N},\; n^2 \geq n.

Xác định tính đúng sai: n2n=n(n1)0n^2 - n = n(n-1) \geq 0 với mọi nNn \in \mathbb{N} (vì n0n \geq 0n11n - 1 \geq -1, nhưng với nNn \in \mathbb{N}: n=00n = 0 \Rightarrow 0; n1n(n1)0n \geq 1 \Rightarrow n(n-1) \geq 0). Mệnh đề đúng.

b) Mệnh đề phát biểu: tồn tại xx sao cho x+x=0x + x = 0.

xR,  x+x=0.\exists\, x \in \mathbb{R},\; x + x = 0.

Xác định tính đúng sai: x+x=2x=0x=0x + x = 2x = 0 \Rightarrow x = 0. Lấy x=0x = 0 thì 0+0=00 + 0 = 0 ✓. Mệnh đề đúng.

Kết quả: Cả hai mệnh đề đều đúng.