Bài 10. Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 61–66)
Tóm tắt lý thuyết
Tọa độ của vectơ: Mọi vectơ u trong mặt phẳng Oxy viết được duy nhất:
u=xi+yj,kıˊ hiệu u=(x;y),
trong đó i=(1;0), j=(0;1) là vectơ đơn vị trên Ox, Oy.
Tọa độ vectơ AB:
AB=(xB−xA;yB−yA).
Độ dài ∣AB∣:
∣AB∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2.
Phép toán theo tọa độ (a=(a1;a2), b=(b1;b2), k∈R):
a+b=(a1+b1;a2+b2),a−b=(a1−b1;a2−b2),ka=(ka1;ka2).
Hai vectơ bằng nhau ⇔ cùng tọa độ.
Trung điểm M của AB:
M=(2xA+xB;2yA+yB).
Trọng tâm G của tam giác ABC:
G=(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC).
Ba điểm thẳng hàng: A, B, C thẳng hàng ⇔ AB=kAC với k∈R.
A. Luyện tập trong bài
Luyện tập 1 (trang 61). Tìm tọa độ của các vectơ i và j.
Giải:
i=(1;0),j=(0;1).
Mọi vectơ (a;b)=ai+bj.
Luyện tập 2 (trang 62). Cho u=(−2;4) và v=(1;−2).
a) Tính u+v, u−v, 3u−2v.
b) Chứng minh u và v cùng phương.
Giải:
a)
u+v=(−1;2),u−v=(−3;6),3u−2v=(−6;12)−(2;−4)=(−8;16).
b) u=(−2;4)=−2(1;−2)=−2v → u=−2v nên cùng phương (ngược hướng). □
Luyện tập 3 (trang 63). Cho điểm G0 là trọng tâm tam giác ABC. Chứng minh rằng với mọi điểm G:
GA+GB+GC=3GG0.
Giải:
Do G0 là trọng tâm: G0A+G0B+G0C=0.
GA+GB+GC=(GG0+G0A)+(GG0+G0B)+(GG0+G0C)
=3GG0+0=3GG0.□
Luyện tập 4 (trang 64). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1;−2), B(3;2), C(−3;0).
a) Các điểm A, B, C có thẳng hàng không?
b) Tìm tọa độ trung điểm M của AB.
c) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
Giải:
a) AB=(2;4); AC=(−4;2).
Nếu thẳng hàng: 2=−4k và 4=2k → k=−21 và k=2. Mâu thuẫn → A, B, C không thẳng hàng. □
b) M=(21+3;2−2+2)=(2;0).
c) G=(31+3−3;3−2+2+0)=(31;0).
B. Bài tập (trang 65–66)
Bài 4.16. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho M(1;3), N(4;2).
a) Tính OM, ON, MN.
b) Chứng minh tam giác OMN vuông cân.
Lời giải:
a)
OM=12+32=10.
ON=42+22=20=25.
MN=(4−1)2+(2−3)2=9+1=10.
b) OM=MN=10 → tam giác cân tại M.
MO=(−1;−3), MN=(3;−1).
MO⋅MN=(−1)(3)+(−3)(−1)=−3+3=0⇒MO⊥MN.
Tam giác OMN vuông cân tại M. □
Bài 4.17. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho a=(3;1), b=(4;3) và các điểm M(1;3), N(5;1).
a) Tìm mối liên hệ giữa MN và 2a−b.
b) Các điểm O, M, N có thẳng hàng không?
c) Tìm điểm P(x;y) để OMNP là hình bình hành.
Lời giải:
a) MN=(4;−2).
2a−b=(6;2)−(4;3)=(2;−1).
MN=2(2;−1)=2(2a−b).
b) OM=(1;3), ON=(5;1).
Nếu thẳng hàng: 5=k và 1=3k → k=5 và k=31. Mâu thuẫn → O, M, N không thẳng hàng. □
c) OMNP là hình bình hành ⇔ ON=MP:
x−1=5⇒x=6;y−3=1⇒y=4.
P(6;4).
Bài 4.18. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1;3), B(2;4), C(−3;2).
a) Giải thích vì sao A, B, C không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ trung điểm M của AB.
c) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
Lời giải:
a) AB=(1;1), AC=(−4;−1).
Nếu thẳng hàng: 1=−4k và 1=−k → k=−41 và k=−1. Mâu thuẫn → không thẳng hàng. □
b) M=(21+2;23+4)=(23;27).
c) G=(31+2−3;33+4+2)=(0;3).
Kết quả: M(23;27); G(0;3).
Bài 4.19. Tàu khởi hành từ A(1;1), vận tốc v=(3;4) km/h. Tìm tọa độ vị trí tàu sau 1,5 giờ.
Lời giải:
Vectơ dịch chuyển trong 1,5 h:
Δ=1,5×(3;4)=(4,5;6).
B=(1+4,5;1+6)=(5,5;7).
Kiểm tra: ∣v∣=9+16=5 km/h; quãng đường =5×1,5=7,5 km ✓.
Bài 4.20. Quân mã (cờ vua) đang ở ô (1;2). Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những ô nào?
Lời giải:
Quân mã di chuyển dạng chữ "L": (±1;±2) hoặc (±2;±1).
| Vectơ dịch chuyển |
Ô đến |
| (+1;+2) |
(2;4) |
| (+1;−2) |
(2;0) |
| (−1;+2) |
(0;4) |
| (−1;−2) |
(0;0) |
| (+2;+1) |
(3;3) |
| (+2;−1) |
(3;1) |
| (−2;+1) |
(−1;3) |
| (−2;−1) |
(−1;1) |
Trên bàn cờ 8×8 (ô từ 1 đến 8): các ô hợp lệ là (2;4), (3;3), (3;1).
(Ô (2;0), (0;4), (0;0), (−1;3), (−1;1) nằm ngoài bàn cờ.)