Bài 3. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 22–26)
A. Luyện tập trong bài
Luyện tập 1 (trang 23). Trong tình huống mở đầu: gọi x là số vé loại 1 bán được và y là số vé loại 2 bán được.
a) Các số nguyên không âm x và y phải thỏa mãn điều kiện gì để số tiền bán vé đạt tối thiểu 20 triệu đồng? b) Hỏi các cặp (0;200), (1;250), (100;100) có phải là nghiệm của bất phương trình không?
Giải:
a) Mỗi vé loại 1 giá 50000 đồng, vé loại 2 giá 100000 đồng. Tổng thu ≥20 triệu đồng:
50000x+100000y≥20000000⇔50x+100y≥20000⇔x+2y≥400.
Điều kiện: x≥0, y≥0 (số vé không âm).
b) Thay vào x+2y≥400:
(0;200): 0+2×200=400≥400 ✓ → là nghiệm.
(1;250): 1+2×250=501≥400 ✓ → là nghiệm.
(100;100): 100+200=300<400 ✗ → không phải nghiệm.
Luyện tập 2 (trang 25). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x+y≤200 trên mặt phẳng tọa độ.
Giải:
Bước 1. Vẽ đường thẳng d: 2x+y=200. Hai điểm trên d: (0;200) và (100;0).
Bước 2. Lấy điểm kiểm tra O(0;0): 2×0+0=0≤200 ✓ → O thuộc miền nghiệm.
Kết luận: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa gốc tọa độ, bị chặn bởi đường thẳng d (kể cả đường thẳng d vì dấu ≤).
Mieˆˋn nghiệm: {(x;y)∣2x+y≤200}.
B. Bài tập (trang 26)
Bài 2.1. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) 2x−3y<0; b) 2x2+x−y=0; c) 2x2−y=0; d) 3x−y2=1.
Lời giải:
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax+by≶c (với a,b không đồng thời bằng 0, và hệ số của x, y đều bậc 1).
a)2x−3y<0: a=2, b=−3, c=0. Hệ số bậc 1, không có x2 hay y2 → là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b)2x2+x−y=0: Có x2 → bậc 2 → không phải.
c)2x2−y=0: Có x2 → bậc 2 → không phải.
d)3x−y2=1: Có y2 → bậc 2, và đây là phương trình không phải bất phương trình → không phải.
Kết quả: Chỉ có a) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Bài 2.2. Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:
a) 3x−2y≤0; b) 7x−20y<0.
Lời giải:
a) Bất phương trình 3x−2y≤0:
Vẽ đường thẳng d1: 3x−2y=0 → đi qua O(0;0) và M(2;3).
Lấy điểm kiểm tra A(1;0): 3×1−2×0=3>0 → Akhông thuộc miền nghiệm.
Miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa (1;0), kể cả đường thẳng d1.
Miền nghiệm: {(x;y)∣3x−2y≤0} = nửa mặt phẳng bên trái/trên của đường 3x−2y=0.
b) Bất phương trình 7x−20y<0:
Vẽ đường thẳng d2: 7x−20y=0 → đi qua O(0;0) và N(20;7).
Lấy điểm kiểm tra B(1;0): 7×1−20×0=7>0 → Bkhông thuộc miền nghiệm.
Miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa (1;0), không kể đường thẳng d2 (dấu < nghiêm ngặt).
Bài 2.3. Ông An muốn thuê một chiếc ô tô trong một tuần. Giá thuê như sau:
Phí cố định (nghìn đồng/ngày)
Phí theo đường (nghìn đồng/km)
Thứ Hai → Thứ Sáu (5 ngày)
900
5
Thứ Bảy và Chủ nhật (2 ngày)
1 500
10
Gọi x (km) là quãng đường đi trong các ngày thứ Hai–Sáu và y (km) là quãng đường đi trong hai ngày cuối tuần.
a) Viết bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa x và y sao cho tổng số tiền ông An phải trả không quá 14 triệu đồng. b) Biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ.
Lời giải:
a) Tổng chi phí (nghìn đồng):
phıˊ coˆˊđịnh Th2-Saˊu5×900+qua˜ng đường Th2-Saˊu5x+phıˊ coˆˊđịnh cuoˆˊi tuaˆˋn2×1500+qua˜ng đường cuoˆˊi tuaˆˋn10y≤14000.
4500+5x+3000+10y≤14000
5x+10y≤6500
x+2y≤1300.
Với điều kiện x≥0, y≥0.
b) Vẽ đường thẳng d: x+2y=1300.
Hai điểm trên d: (1300;0) và (0;650).
Lấy điểm O(0;0): 0+0=0≤1300 ✓ → O thuộc miền nghiệm.
Miền nghiệm là tam giác OAB với A(1300;0), B(0;650) (phần nằm trong góc phần tư thứ nhất, dưới đường d).