Bài 9. Tích của một vectơ với một số (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 56–60)
Tóm tắt lý thuyết
Tích của vectơ a với số k (k∈R), kí hiệu ka:
∣ka∣=∣k∣⋅∣a∣.
k>0: kacùng hướng với a; k<0: ngược hướng; k=0 hoặc a=0: ka=0.
Điều kiện hai vectơ a, b (b=0) cùng phương:
a cuˋng phương b⇔∃k∈R:a=kb.
Tính chất (với k,t∈R; a,b bất kỳ):
k(a+b)=ka+kb,(k+t)a=ka+ta,k(ta)=(kt)a.
Trung điểm M của AB:AM=21AB; tương đương MA+MB=0.
Trọng tâm G của tam giác ABC:
GA+GB+GC=0.
Với mọi điểm O:OA+OB+OC=3OG.
Biểu diễn tuyến tính: Nếu a, b không cùng phương thì mọi vectơ u đều viết được dưới dạng u=xa+yb với x,y xác định duy nhất.
A. Luyện tập trong bài
Luyện tập 1 (trang 57). Trên trục số, O, A, M, N lần lượt biểu thị các số 0, 1, 2, −2. Biểu thị OM và ON theo OA.
Giải:
OM=2OA,ON=−2OA.
OM cùng hướng OA (hệ số 2>0); ON ngược hướng (hệ số −2<0).
Luyện tập 2 (trang 57). Cho vectơ a=0 và b=0. Chứng minh rằng a cùng phương với b khi và chỉ khi tồn tại số thực k sao cho a=kb.
Giải:
(⇒) Nếu a cùng phương b thì hai vectơ nằm trên cùng đường thẳng hoặc hai đường song song. Do ∣b∣=0, đặt k=±∣b∣∣a∣ (dấu "+" nếu cùng hướng, "−" nếu ngược hướng), ta được a=kb.
(⇐) Nếu a=kb thì a là bội số của b nên a cùng phương với b. □
Luyện tập 3 (trang 58). Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm O:
OA+OB+OC=3OG.
Giải:
Do G là trọng tâm: GA+GB+GC=0.
Viết lại theo O:
(OA−OG)+(OB−OG)+(OC−OG)=0.
OA+OB+OC=3OG.□
Luyện tập 4 (trang 58). Trong hình bình hành ABCD, đặt a=AB, b=AD. Biểu thị các vectơ AC, BD, BC theo a và b.
Giải:
AC=AB+BC=a+b.
BD=BA+AD=−a+b.
BC=AD=b.
B. Bài tập (trang 59–60)
Bài 4.11. Cho hình bình hành ABCD. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Hãy biểu thị AM theo hai vectơ a=AB và b=AD.
Lời giải:
M là trung điểm BC nên BM=21BC=21AD=21b.
AM=AB+BM=a+21b.
AM=a+21b.
Bài 4.12. Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD. Chứng minh rằng:
AD+BC=2MN.
Lời giải:
Dùng quy tắc ba điểm:
MN=MA+AD+DN.
Vì M là trung điểm AB: MA=−21AB.
Vì N là trung điểm CD: DN=21DC=−21CD.
MN=−21AB+AD+21DC.
Tương tự:
MN=MB+BC+CN=21AB+BC−21CD.
Cộng hai biểu thức:
2MN=AD+BC.□
Bài 4.13. Cho hai điểm phân biệt A và B.
a) Hãy xác định điểm K sao cho KA+2KB=0. b) Chứng minh rằng với mọi điểm O: OK=31OA+32OB.
Lời giải:
a)KA+2KB=0:
(KA+KB)+KB=0⟹KB=−(KA+KB).
Thay KA=KO+OA, KB=KO+OB (dùng điểm bất kỳ O):
(OA−OK)+2(OB−OK)=0.
OA+2OB−3OK=0⟹OK=3OA+2OB.
K chia đoạn AB theo tỉ số AK:KB=2:1 (tính từ A).
b) Từ câu a):
OK=31OA+32OB.□
Bài 4.14. Cho tam giác ABC.
a) Hãy xác định điểm M để MA+MB+2MC=0. b) Chứng minh rằng với mọi điểm O: OA+OB+2OC=4OM.
Lời giải:
a) Với điểm O bất kỳ, viết lại theo O:
(OA−OM)+(OB−OM)+2(OC−OM)=0.
OA+OB+2OC−4OM=0.
OM=4OA+OB+2OC.
Xác định M: Gọi I là trung điểm AB (OI=2OA+OB). Khi đó:
OM=42OI+2OC=2OI+OC.
M là trung điểm IC, tức là trung điểm của đoạn nối trung điểm AB với C (hay M chia đoạn IC ở giữa).
b) Từ biểu thức trên: OA+OB+2OC=4OM. □
Bài 4.15. Chất điểm A chịu tác động của ba lực F1, F2, F3 (như Hình 4.30) và ở trạng thái cân bằng:
F1+F2+F3=0.
Biết ∣F1∣=20 N và ba lực hợp với nhau các góc lần lượt 120° (góc giữa F1 và F2) và 120° (góc giữa F2 và F3). Tính ∣F2∣ và ∣F3∣.
Lời giải:
Ba lực cân bằng với góc giữa mỗi cặp là 120° → bài toán đối xứng. Chọn hệ tọa độ: F1 hướng dương trục Ox.