Trang 28 — Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài tập:

1. Luyện tập 1

Trong tình huống mở đầu, gọi xxyy lần lượt là số máy điều hòa loại hai chiều và một chiều mà cửa hàng cần nhập. Từ HĐ1, viết hệ bất phương trình hai ẩn xx, yy và chỉ ra một nghiệm của hệ này.

Lời giải:

  • Gọi xxyy lần lượt là số máy điều hòa loại hai chiều và một chiều mà cửa hàng cần nhập.
  • Từ HĐ1, ta có các điều kiện:
    • x0x \geq 0
    • y0y \geq 0
    • x+y150x + y \leq 150

Vậy hệ bất phương trình hai ẩn xx, yy là: $$ \begin{cases} x \geq 0 \ y \geq 0 \ x + y \leq 150 \end{cases} $$

Một nghiệm của hệ này là (x;y)=(0;0)(x; y) = (0; 0).

2. Hoạt động 2

Cho đường thẳng d:x+y=150d: x + y = 150 trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy. Đường thẳng này cắt hai trục tọa độ OxOxOyOy tại hai điểm AABB.

a)a) Xác định các miền nghiệm D1D_1, D2D_2, D3D_3 của các bất phương trình tương ứng x0x \geq 0; y0y \geq 0x+y150x + y \leq 150.

Lời giải:

  • Miền nghiệm D1D_1 của bất phương trình x0x \geq 0 là nửa mặt phẳng bờ OyOy (kể cả trục OyOy) nằm bên phải trục OyOy.
  • Miền nghiệm D2D_2 của bất phương trình y0y \geq 0 là nửa mặt phẳng bờ OxOx (kể cả trục OxOx) nằm bên trên trục OxOx.
  • Miền nghiệm D3D_3 của bất phương trình x+y150x + y \leq 150 là nửa mặt phẳng bờ d:x+y=150d: x + y = 150 (kể cả đường thẳng dd) nằm dưới đường thẳng dd.

b)b) Miền tam giác OABOAB (H.2.5) có phải là giao của các miền D1D_1, D2D_2D3D_3 hay không?

Lời giải: Miền tam giác OABOAB (kể cả các điểm trên cạnh) là giao của các miền D1D_1, D2D_2D3D_3.

c)c) Lấy một điểm trong tam giác OABOAB (chẳng hạn điểm (1;2)(1; 2)) hoặc một điểm trên cạnh nào đó của tam giác OABOAB (chẳng hạn điểm (1;149)(1; 149)) và kiểm tra xem tọa độ của các điểm đó có phải là nghiệm của hệ bất phương trình sau hay không: $$ \begin{cases} x \geq 0 \ y \geq 0 \ x + y \leq 150 \end{cases} $$

Lời giải:

  • Điểm (1;2)(1; 2):
    • 101 \geq 0 (đúng)
    • 202 \geq 0 (đúng)
    • 1+2=31501 + 2 = 3 \leq 150 (đúng)

Vậy điểm (1;2)(1; 2) là nghiệm của hệ bất phương trình.

  • Điểm (1;149)(1; 149):
    • 101 \geq 0 (đúng)
    • 1490149 \geq 0 (đúng)
    • 1+149=1501501 + 149 = 150 \leq 150 (đúng)

Vậy điểm (1;149)(1; 149) là nghiệm của hệ bất phương trình.

3. Ví dụ 2

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ: $$ \begin{cases} 7x + 4y \leq 2400 \ x + y \leq 100 \ x \geq 0 \end{cases} $$

Lời giải:

  • Vẽ đường thẳng d1:7x+4y=2400d_1: 7x + 4y = 2400.
  • Vẽ đường thẳng d2:x+y=100d_2: x + y = 100.
  • Vẽ đường thẳng d3:x=0d_3: x = 0 (trục OyOy).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác (kể cả các điểm trên cạnh) được giới hạn bởi các đường thẳng d1d_1, d2d_2, và d3d_3.

Kết quả:

  • Hệ bất phương trình: {x0y0x+y150\begin{cases} x \geq 0 \\ y \geq 0 \\ x + y \leq 150 \end{cases}
  • Miền nghiệm: là giao các miền D1D_1, D2D_2, D3D_3.
  • Điểm (1;2)(1; 2)(1;149)(1; 149) là nghiệm của hệ.
  • Biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ: là miền tam giác giới hạn bởi d1d_1, d2d_2, d3d_3.

Trang 29 — Ứng dụng của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Luyện tập 2. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng toạ độ:

$$\begin{cases} x \geq 0 \ y > 0 \ x + y \leq 100 \ 2x + y < 120 \end{cases}$$

Lời giải:

Bước 1: Xác định miền nghiệm của từng bất phương trình

  1. Bất phương trình x0x \geq 0:

    • Miền nghiệm là nửa mặt phẳng bên phải trục OyOy, bao gồm cả trục OyOy.
  2. Bất phương trình y>0y > 0:

    • Miền nghiệm là nửa mặt phẳng phía trên trục OxOx, không bao gồm trục OxOx.
  3. Bất phương trình x+y100x + y \leq 100:

    • Vẽ đường thẳng d:x+y=100d: x + y = 100.
    • Thử điểm O(0;0)O(0; 0): 0+01000 + 0 \leq 100 (đúng), nên O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm.
    • Miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa OO, bờ dd.
  4. Bất phương trình 2x+y<1202x + y < 120:

    • Vẽ đường thẳng d:2x+y=120d': 2x + y = 120.
    • Thử điểm O(0;0)O(0; 0): 20+0<1202 \cdot 0 + 0 < 120 (đúng), nên O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm.
    • Miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa OO, bờ dd' (không bao gồm dd').

Bước 2: Biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng toạ độ

  • Miền nghiệm của hệ là giao của các miền nghiệm trên.
  • Miền không bị gạch là miền cần tìm.

Kết quả: Miền nghiệm là tứ giác OABCOABC với các đỉnh O(0;0)O(0; 0), A(60;0)A(60; 0), B(0;100)B(0; 100)C(20;80)C(20; 80).


Trang 30 —

Bài tập

Trang này có một ví dụ và không có bài tập, câu hỏi, hoặc luyện tập cần giải.

Vậy nên, chúng ta có:

SKIP


Trang 31 —

BÀI TẬP

2.4. Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

a) {x<0y0;\begin{cases} x<0 \\ y \ge 0; \end{cases}

b) {x+y2<0yx>1;\begin{cases} x + y^2 < 0 \\ y-x > 1; \end{cases}

c) {x+y+z<0y<0;\begin{cases} x + y + z < 0 \\ y < 0; \end{cases}

d) {2x+y<3242x+3y<1.\begin{cases} -2x + y < 3^2 \\ 4^2x + 3y < 1. \end{cases}

Lời giải:

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ bất phương trình gồm hai ẩn và mỗi bất phương trình trong hệ là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

  • a) Hệ {x<0y0;\begin{cases} x<0 \\ y \ge 0; \end{cases} là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
  • b) Bất phương trình x+y2<0x + y^2 < 0 không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì chứa y2y^2.
  • c) Hệ {x+y+z<0y<0;\begin{cases} x + y + z < 0 \\ y < 0; \end{cases} không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có ba ẩn x,y,zx, y, z.
  • d) Hệ {2x+y<3242x+3y<1.\begin{cases} -2x + y < 3^2 \\ 4^2x + 3y < 1. \end{cases} là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Kết quả: a, d

2.5. Biểu diễn miền nghiệm của mỗi hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:

a) {yx<1x>0y<0;\begin{cases} y - x < -1 \\ x > 0 \\ y < 0; \end{cases}

b) {x0y02x+y4;\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \le 4; \end{cases}

c) {x0x+y>5xy<0.\begin{cases} x \ge 0 \\ x + y > 5 \\ x - y < 0. \end{cases}

Lời giải:

a) {yx<1x>0y<0;\begin{cases} y - x < -1 \\ x > 0 \\ y < 0; \end{cases}

  • Vẽ đường thẳng d1:yx=1d_1: y - x = -1 hay y=x1y = x - 1.
  • Miền nghiệm của bất phương trình yx<1y - x < -1 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0;0)(0;0) (không kể đường thẳng d1d_1).
  • Miền nghiệm của x>0x > 0 là nửa mặt phẳng bên phải trục OyOy (không kể trục OyOy).
  • Miền nghiệm của y<0y < 0 là nửa mặt phẳng phía dưới trục OxOx (không kể trục OxOx).

b) {x0y02x+y4;\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \le 4; \end{cases}

  • Vẽ đường thẳng d1:2x+y=4d_1: 2x + y = 4.
  • Miền nghiệm của x0x \ge 0 là nửa mặt phẳng bên phải trục OyOy (kể cả trục OyOy).
  • Miền nghiệm của y0y \ge 0 là nửa mặt phẳng phía trên trục OxOx (kể cả trục OxOx).
  • Miền nghiệm của 2x+y42x + y \le 4 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0;0)(0;0) (kể cả đường thẳng d1d_1).

c) {x0x+y>5xy<0.\begin{cases} x \ge 0 \\ x + y > 5 \\ x - y < 0. \end{cases}

  • Vẽ đường thẳng d1:x+y=5d_1: x + y = 5d2:xy=0d_2: x - y = 0.
  • Miền nghiệm của x0x \ge 0 là nửa mặt phẳng bên phải trục OyOy (kể cả trục OyOy).
  • Miền nghiệm của x+y>5x + y > 5 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0;6)(0;6) (không kể đường thẳng d1d_1).
  • Miền nghiệm của xy<0x - y < 0 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0;1)(0;1) (không kể đường thẳng d2d_2).

2.6. Một gia đình cần ít nhất 900900 đơn vị protein và 400400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa 800800 đơn vị protein và 200200 đơn vị lipit. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa 600600 đơn vị protein và 400400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất là 1,61,6 kg thịt bò và 1,11,1 kg thịt lợn; giá tiền 11 kg thịt bò là 250250 nghìn đồng; 11 kg thịt lợn là 160160 nghìn đồng. Giả sử gia đình đó mua xx kilôgam thịt bò và yy kilôgam thịt lợn.

a) Viết các bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán thành một hệ bất phương trình rồi xác định miền nghiệm của hệ đó.

b) Gọi FF (nghìn đồng) là số tiền phải trả cho xx kilôgam thịt bò và yy kilôgam thịt lợn. Hãy biểu diễn FF theo xxyy.

c) Tìm số kilôgam thịt mỗi loại mà gia đình cần mua để chi phí là ít nhất.

Lời giải:

a) Hệ bất phương trình

  • xxyy là số kilôgam thịt bò và thịt lợn mà gia đình mua.
  • 800x+600y900800x + 600y \ge 900 (đơn vị protein).
  • 200x+400y400200x + 400y \ge 400 (đơn vị lipit).
  • x1,6x \le 1,6 (điều kiện số thịt bò).
  • y1,1y \le 1,1 (điều kiện số thịt lợn).
  • x0;y0x \ge 0; y \ge 0 (số lượng không âm).

Hệ bất phương trình: {800x+600y900200x+400y400x1,6y1,1x0y0.\begin{cases} 800x + 600y \ge 900 \\ 200x + 400y \ge 400 \\ x \le 1,6 \\ y \le 1,1 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0. \end{cases}

b) Biểu diễn FF theo xxyy

F=250x+160yF = 250x + 160y (nghìn đồng).

c) Tìm số kilôgam thịt mỗi loại để chi phí ít nhất

  • Cần tìm giá trị nhỏ nhất của FF trên miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Kết quả: ... (phần này cần giải bằng phương pháp đồ thị hoặc tối ưu, không thể trình bày hết trong Markdown đơn giản)