Trang 40 — Chương 3: Hệ thức lượng trong tam giác
Bài tập
Luyện tập 1
Cho tam giác A B C ABC A B C có A B = 5 AB = 5 A B = 5 , A C = 8 AC = 8 A C = 8 và A ^ = 45 ∘ \hat{A} = 45^\circ A ^ = 4 5 ∘ . Tính độ dài các cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.
Lời giải:
Áp dụng định lí côsin cho tam giác A B C ABC A B C , ta có:
B C 2 = A B 2 + A C 2 − 2 ⋅ A B ⋅ A C ⋅ cos A ^ BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos \hat{A} B C 2 = A B 2 + A C 2 − 2 ⋅ A B ⋅ A C ⋅ cos A ^
B C 2 = 5 2 + 8 2 − 2 ⋅ 5 ⋅ 8 ⋅ cos 45 ∘ BC^2 = 5^2 + 8^2 - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 45^\circ B C 2 = 5 2 + 8 2 − 2 ⋅ 5 ⋅ 8 ⋅ cos 4 5 ∘
B C 2 = 25 + 64 − 80 ⋅ 2 2 BC^2 = 25 + 64 - 80 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} B C 2 = 25 + 64 − 80 ⋅ 2 2
B C 2 = 89 − 40 2 BC^2 = 89 - 40\sqrt{2} B C 2 = 89 − 40 2
B C = 89 − 40 2 BC = \sqrt{89 - 40\sqrt{2}} B C = 89 − 40 2
VẬN DỤNG 1
Dùng định lí côsin, tính khoảng cách được đề cập trong HĐ1b.
Lời giải:
HĐ1b (không có thông tin cụ thể trên trang)
HĐ3.
Trong mỗi hình dưới đây, hãy tính R R R theo a a a và sin A \sin A sin A .
Lời giải:
Định lí sin
Trong tam giác A B C ABC A B C : a sin A = b sin B = c sin C = 2 R \frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} = 2R s i n A a = s i n B b = s i n C c = 2 R .
Từ định lí sin, ta có: 2 R = a sin A 2R = \frac{a}{\sin A} 2 R = s i n A a .
Vậy R = a 2 sin A R = \frac{a}{2 \sin A} R = 2 s i n A a .
Kết quả: a 2 sin A \frac{a}{2 \sin A} 2 s i n A a
Trang 41 — Giải tam giác và ứng dụng thực tế
Luyện tập 2. Cho tam giác A B C ABC A B C có b = 8 , c = 5 b = 8, c = 5 b = 8 , c = 5 và B ^ = 80 ∘ \widehat{B} = 80^\circ B = 8 0 ∘ . Tính số đo các góc, bán kính đường tròn ngoại tiếp và độ dài cạnh còn lại của tam giác.
Lời giải:
Ta có A ^ + B ^ + C ^ = 180 ∘ \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ A + B + C = 18 0 ∘ .
Áp dụng định lý sin, ta có: a sin A = b sin B = c sin C = 2 R \dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} = 2R sin A a = sin B b = sin C c = 2 R .
Từ 8 sin 80 ∘ = 5 sin C ⇒ sin C = 5 sin 80 ∘ 8 ≈ 0 , 614 \dfrac{8}{\sin 80^\circ} = \dfrac{5}{\sin C} \Rightarrow \sin C = \dfrac{5 \sin 80^\circ}{8} \approx 0,614 sin 8 0 ∘ 8 = sin C 5 ⇒ sin C = 8 5 sin 8 0 ∘ ≈ 0 , 614 .
Suy ra C ^ ≈ 37 , 8 ∘ \widehat{C} \approx 37,8^\circ C ≈ 37 , 8 ∘ .
Ta có A ^ = 180 ∘ − ( 80 ∘ + 37 , 8 ∘ ) = 62 , 2 ∘ \widehat{A} = 180^\circ - (80^\circ + 37,8^\circ) = 62,2^\circ A = 18 0 ∘ − ( 8 0 ∘ + 37 , 8 ∘ ) = 62 , 2 ∘ .
Lại có a sin 62 , 2 ∘ = 8 sin 80 ∘ ⇒ a ≈ 8 sin 62 , 2 ∘ sin 80 ∘ ≈ 7 , 05 \dfrac{a}{\sin 62,2^\circ} = \dfrac{8}{\sin 80^\circ} \Rightarrow a \approx \dfrac{8 \sin 62,2^\circ}{\sin 80^\circ} \approx 7,05 sin 62 , 2 ∘ a = sin 8 0 ∘ 8 ⇒ a ≈ sin 8 0 ∘ 8 sin 62 , 2 ∘ ≈ 7 , 05 .
Bán kính đường tròn ngoại tiếp R = a 2 sin A = 7 , 05 2 sin 62 , 2 ∘ ≈ 4 R = \dfrac{a}{2 \sin A} = \dfrac{7,05}{2 \sin 62,2^\circ} \approx 4 R = 2 sin A a = 2 sin 62 , 2 ∘ 7 , 05 ≈ 4 .
Kết quả: A ^ = 62 , 2 ∘ \widehat{A} = 62,2^\circ A = 62 , 2 ∘ , C ^ = 37 , 8 ∘ \widehat{C} = 37,8^\circ C = 37 , 8 ∘ , a ≈ 7 , 05 a \approx 7,05 a ≈ 7 , 05 , R = 4 R = 4 R = 4 .
Luyện tập 3. Giải tam giác A B C ABC A B C , biết b = 32 , c = 45 , A ^ = 87 ∘ b = 32, c = 45, \widehat{A} = 87^\circ b = 32 , c = 45 , A = 8 7 ∘ .
Lời giải:
Ta có B ^ + C ^ = 180 ∘ − 87 ∘ = 93 ∘ \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ - 87^\circ = 93^\circ B + C = 18 0 ∘ − 8 7 ∘ = 9 3 ∘ .
Áp dụng định lý sin, ta có: a sin A = b sin B = c sin C \dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} sin A a = sin B b = sin C c .
Từ 32 sin B = 45 sin C ⇒ sin B sin C = 32 45 \dfrac{32}{\sin B} = \dfrac{45}{\sin C} \Rightarrow \dfrac{\sin B}{\sin C} = \dfrac{32}{45} sin B 32 = sin C 45 ⇒ sin C sin B = 45 32 .
Lại có sin B = sin ( 93 ∘ − C ) = sin 93 ∘ cos C − cos 93 ∘ sin C \sin B = \sin (93^\circ - C) = \sin 93^\circ \cos C - \cos 93^\circ \sin C sin B = sin ( 9 3 ∘ − C ) = sin 9 3 ∘ cos C − cos 9 3 ∘ sin C .
Ta có hệ phương trình: { sin B + sin C = sin 93 ∘ sin B sin C = 32 45 \begin{cases} \sin B + \sin C = \sin 93^\circ \\ \dfrac{\sin B}{\sin C} = \dfrac{32}{45} \end{cases} ⎩ ⎨ ⎧ sin B + sin C = sin 9 3 ∘ sin C sin B = 45 32 .
Giải hệ phương trình, ta được sin C ≈ 0 , 743 ⇒ C ^ ≈ 48 ∘ \sin C \approx 0,743 \Rightarrow \widehat{C} \approx 48^\circ sin C ≈ 0 , 743 ⇒ C ≈ 4 8 ∘ .
Suy ra B ^ = 45 ∘ \widehat{B} = 45^\circ B = 4 5 ∘ .
Ta có a sin 87 ∘ = 32 sin 45 ∘ ⇒ a ≈ 32 sin 87 ∘ sin 45 ∘ ≈ 45 , 17 \dfrac{a}{\sin 87^\circ} = \dfrac{32}{\sin 45^\circ} \Rightarrow a \approx \dfrac{32 \sin 87^\circ}{\sin 45^\circ} \approx 45,17 sin 8 7 ∘ a = sin 4 5 ∘ 32 ⇒ a ≈ sin 4 5 ∘ 32 sin 8 7 ∘ ≈ 45 , 17 .
Kết quả: B ^ = 45 ∘ \widehat{B} = 45^\circ B = 4 5 ∘ , C ^ = 48 ∘ \widehat{C} = 48^\circ C = 4 8 ∘ , a ≈ 45 , 17 a \approx 45,17 a ≈ 45 , 17 .
Trang 42 — Công thức tính diện tích tam giác
Bài tập
HĐ4.
Cho tam giác A B C ABC A B C với I I I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.
a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác A B C ABC A B C và diện tích các tam giác I B C IBC I B C , I C A ICA I C A , I A B IAB I A B .
b) Tính diện tích tam giác A B C ABC A B C theo r r r , a a a , b b b , c c c .
Lời giải:
a) Gọi D D D , E E E , F F F lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác A B C ABC A B C với các cạnh B C BC B C , C A CA C A , A B AB A B . Khi đó, ta có:
S I B C = 1 2 ⋅ B C ⋅ I D = 1 2 ⋅ a ⋅ r , S_{IBC} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot ID = \frac{1}{2} \cdot a \cdot r, S I B C = 2 1 ⋅ B C ⋅ I D = 2 1 ⋅ a ⋅ r ,
S I C A = 1 2 ⋅ C A ⋅ I E = 1 2 ⋅ b ⋅ r , S_{ICA} = \frac{1}{2} \cdot CA \cdot IE = \frac{1}{2} \cdot b \cdot r, S I C A = 2 1 ⋅ C A ⋅ I E = 2 1 ⋅ b ⋅ r ,
S I A B = 1 2 ⋅ A B ⋅ I F = 1 2 ⋅ c ⋅ r . S_{IAB} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot IF = \frac{1}{2} \cdot c \cdot r. S I A B = 2 1 ⋅ A B ⋅ I F = 2 1 ⋅ c ⋅ r .
Do đó, diện tích tam giác A B C ABC A B C là:
S = S I B C + S I C A + S I A B = 1 2 a r + 1 2 b r + 1 2 c r = 1 2 ( a + b + c ) r . S = S_{IBC} + S_{ICA} + S_{IAB} = \frac{1}{2}ar + \frac{1}{2}br + \frac{1}{2}cr = \frac{1}{2}(a + b + c)r. S = S I B C + S I C A + S I A B = 2 1 a r + 2 1 b r + 2 1 cr = 2 1 ( a + b + c ) r .
b) Ta có: S = p r = ( a + b + c ) r 2 S = pr = \frac{(a + b + c)r}{2} S = p r = 2 ( a + b + c ) r .
Kết quả: S = p r = ( a + b + c ) r 2 S = pr = \frac{(a + b + c)r}{2} S = p r = 2 ( a + b + c ) r .
HĐ5.
Cho tam giác A B C ABC A B C với đường cao B D BD B D .
a) Biểu thị B D BD B D theo A B AB A B và sin A \sin A sin A .
b) Viết công thức tính diện tích S S S của tam giác A B C ABC A B C theo b b b , c c c , sin A \sin A sin A .
Lời giải:
a) Xét △ A B D \triangle ABD △ A B D vuông tại D D D , ta có:
sin A = B D A B ⇒ B D = A B ⋅ sin A . \sin A = \frac{BD}{AB} \Rightarrow BD = AB \cdot \sin A. sin A = A B B D ⇒ B D = A B ⋅ sin A .
b) Ta có:
S = 1 2 ⋅ B D ⋅ A C = 1 2 ⋅ A B ⋅ sin A ⋅ A C = 1 2 b c sin A . S = \frac{1}{2} \cdot BD \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot \sin A \cdot AC = \frac{1}{2}bc \sin A. S = 2 1 ⋅ B D ⋅ A C = 2 1 ⋅ A B ⋅ sin A ⋅ A C = 2 1 b c sin A .
Kết quả: S = 1 2 b c sin A S = \frac{1}{2}bc\sin A S = 2 1 b c sin A .
Luyện tập 4.
Tính diện tích của tam giác A B C ABC A B C có b = 2 b = 2 b = 2 , B ^ = 30 ∘ \widehat B = 30^\circ B = 3 0 ∘ , C ^ = 45 ∘ \widehat C = 45^\circ C = 4 5 ∘ .
Lời giải:
Ta có: A ^ = 180 ∘ − 30 ∘ − 45 ∘ = 105 ∘ \widehat A = 180^\circ - 30^\circ - 45^\circ = 105^\circ A = 18 0 ∘ − 3 0 ∘ − 4 5 ∘ = 10 5 ∘ .
Khi đó, diện tích của tam giác A B C ABC A B C là:
S = 1 2 b c sin A = 1 2 ⋅ 2 ⋅ c ⋅ sin 105 ∘ . \begin{aligned}
S &= \frac{1}{2}bc\sin A \\
&= \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot c \cdot \sin 105^\circ.
\end{aligned} S = 2 1 b c sin A = 2 1 ⋅ 2 ⋅ c ⋅ sin 10 5 ∘ .
Áp dụng sin 105 ∘ = sin ( 60 ∘ + 45 ∘ ) \sin 105^\circ = \sin (60^\circ + 45^\circ) sin 10 5 ∘ = sin ( 6 0 ∘ + 4 5 ∘ ) , ta có
sin 105 ∘ = sin 60 ∘ cos 45 ∘ + cos 60 ∘ sin 45 ∘ = 3 2 ⋅ 2 2 + 1 2 ⋅ 2 2 = 6 + 2 4 . \begin{aligned}
\sin 105^\circ &= \sin 60^\circ \cos 45^\circ + \cos 60^\circ \sin 45^\circ \\
&= \frac{\sqrt{3}}{2} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} + \frac{1}{2} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} \\
&= \frac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}.
\end{aligned} sin 10 5 ∘ = sin 6 0 ∘ cos 4 5 ∘ + cos 6 0 ∘ sin 4 5 ∘ = 2 3 ⋅ 2 2 + 2 1 ⋅ 2 2 = 4 6 + 2 .
Do đó,
S = 1 2 ⋅ 2 ⋅ c ⋅ sin 105 ∘ = c ⋅ 6 + 2 4 . \begin{aligned}
S &= \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot c \cdot \sin 105^\circ \\
&= c \cdot \frac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}.
\end{aligned} S = 2 1 ⋅ 2 ⋅ c ⋅ sin 10 5 ∘ = c ⋅ 4 6 + 2 .
Kết quả: S = c ⋅ 6 + 2 4 S = c \cdot \frac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4} S = c ⋅ 4 6 + 2 .
Trang 43 — Chương 3: Hệ thức lượng trong tam giác
Bài 3.5. Cho tam giác A B C ABC A B C có a = 6 , b = 5 , c = 8 a = 6, b = 5, c = 8 a = 6 , b = 5 , c = 8 . Tính cos A \cos A cos A , S S S , r r r .
Lời giải:
Ta có công thức tính cos A \cos A cos A :
$$
\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \frac{5^2 + 8^2 - 6^2}{2 \cdot 5 \cdot 8} = \frac{25 + 64 - 36}{80} = \frac{53}{80}.
$$
Tính diện tích S S S :
$$
S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)},
$$
với p p p là nửa chu vi:
$$
p = \frac{a + b + c}{2} = \frac{6 + 5 + 8}{2} = 9,5.
$$
Do đó:
$$
S = \sqrt{9,5(9,5 - 6)(9,5 - 5)(9,5 - 8)} = \sqrt{9,5 \cdot 3,5 \cdot 4,5 \cdot 1,5} = \sqrt{9,5 \cdot 23,625} = \sqrt{224,4375} \approx 14,98.
$$
Bán kính nội tiếp r r r :
$$
r = \frac{S}{p} = \frac{14,98}{9,5} \approx 1,58.
$$
Kết quả: cos A = 53 80 \cos A = \frac{53}{80} cos A = 80 53 , S ≈ 14 , 98 S \approx 14,98 S ≈ 14 , 98 , r ≈ 1 , 58 r \approx 1,58 r ≈ 1 , 58 .
Bài 3.6. Cho tam giác A B C ABC A B C có a = 10 a = 10 a = 10 , A ^ = 45 ∘ \widehat{A} = 45^\circ A = 4 5 ∘ , B ^ = 70 ∘ \widehat{B} = 70^\circ B = 7 0 ∘ . Tính R R R , b b b , c c c .
Lời giải:
Ta có C ^ = 180 ∘ − 45 ∘ − 70 ∘ = 65 ∘ \widehat{C} = 180^\circ - 45^\circ - 70^\circ = 65^\circ C = 18 0 ∘ − 4 5 ∘ − 7 0 ∘ = 6 5 ∘ .
Tính R R R :
$$
R = \frac{a}{2 \sin A} = \frac{10}{2 \sin 45^\circ} = \frac{10}{2 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2}} = \frac{10}{\sqrt{2}} = 5\sqrt{2}.
$$
Tính b b b :
$$
b = 2R \sin B = 2 \cdot 5\sqrt{2} \cdot \sin 70^\circ \approx 2 \cdot 5\sqrt{2} \cdot 0,9397 \approx 13,30.
$$
Tính c c c :
$$
c = 2R \sin C = 2 \cdot 5\sqrt{2} \cdot \sin 65^\circ \approx 2 \cdot 5\sqrt{2} \cdot 0,9063 \approx 12,84.
$$
Kết quả: R = 5 2 R = 5\sqrt{2} R = 5 2 , b ≈ 13 , 30 b \approx 13,30 b ≈ 13 , 30 , c ≈ 12 , 84 c \approx 12,84 c ≈ 12 , 84 .
Bài 3.7. Giải tam giác A B C ABC A B C và tính diện tích của tam giác đó, biết A ^ = 15 ∘ \widehat{A} = 15^\circ A = 1 5 ∘ , B ^ = 130 ∘ \widehat{B} = 130^\circ B = 13 0 ∘ , c = 6 c = 6 c = 6 .
Lời giải:
Ta có C ^ = 180 ∘ − 15 ∘ − 130 ∘ = 35 ∘ \widehat{C} = 180^\circ - 15^\circ - 130^\circ = 35^\circ C = 18 0 ∘ − 1 5 ∘ − 13 0 ∘ = 3 5 ∘ .
Tính a a a :
$$
a = \frac{c \sin A}{\sin C} = \frac{6 \sin 15^\circ}{\sin 35^\circ} \approx \frac{6 \cdot 0,2588}{0,5736} \approx 2,71.
$$
Tính b b b :
$$
b = \frac{c \sin B}{\sin C} = \frac{6 \sin 130^\circ}{\sin 35^\circ} \approx \frac{6 \cdot 0,7660}{0,5736} \approx 8,01.
$$
Diện tích S S S :
$$
S = \frac{1}{2}bc \sin A = \frac{1}{2} \cdot 8,01 \cdot 6 \cdot \sin 15^\circ \approx \frac{1}{2} \cdot 8,01 \cdot 6 \cdot 0,2588 \approx 6,22.
$$
Kết quả: a ≈ 2 , 71 a \approx 2,71 a ≈ 2 , 71 , b ≈ 8 , 01 b \approx 8,01 b ≈ 8 , 01 , S ≈ 6 , 22 S \approx 6,22 S ≈ 6 , 22 .
Bài 3.8. Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng A A A , đi theo hướng S 70 ∘ E S70^\circ E S 7 0 ∘ E với vận tốc 70 70 70 km/h. Đi được 90 90 90 phút thì động cơ của tàu bị hỏng nên tàu trôi tự do theo hướng nam với vận tốc 8 8 8 km/h. Sau 2 2 2 giờ kể từ khi động cơ bị hỏng, tàu neo đậu được vào một hòn đảo.
a) Tính khoảng cách từ cảng A A A tới đảo nơi tàu neo đậu.
b) Xác định hướng từ cảng A A A tới đảo nơi tàu neo đậu.
Lời giải:
a) Quãng đường tàu đi được trong 90 90 90 phút:
$$
70 \cdot \frac{3}{2} = 105 , \text{km}.
$$
Quãng đường tàu trôi tự do trong 2 2 2 giờ:
$$
8 \cdot 2 = 16 , \text{km}.
$$
Vecto A B → \overrightarrow{AB} A B :
Độ lớn: 105 105 105 km.
Hướng: S 70 ∘ E S70^\circ E S 7 0 ∘ E .
Vecto B C → \overrightarrow{BC} B C :
Độ lớn: 16 16 16 km.
Hướng: S S S .
Tổng vecto A C → = A B → + B C → \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} A C = A B + B C .
Khoảng cách A C AC A C :
$$
AC = \sqrt{105^2 + 16^2 + 2 \cdot 105 \cdot 16 \cdot \cos 20^\circ} \approx 120,36 , \text{km}.
$$
b) Hướng từ A A A đến C C C :
$$
\tan \alpha = \frac{16}{105 \sin 70^\circ} \approx 0,1435 \Rightarrow \alpha \approx 8,2^\circ.
$$
Do đó hướng S ( 90 ∘ − 8 , 2 ∘ ) E ≈ S 81 , 8 ∘ E S(90^\circ - 8,2^\circ)E \approx S81,8^\circ E S ( 9 0 ∘ − 8 , 2 ∘ ) E ≈ S 81 , 8 ∘ E .
Kết quả: a) 120 , 36 120,36 120 , 36 km, b) S 81 , 8 ∘ E S81,8^\circ E S 81 , 8 ∘ E .