Bài 3.9. Trên nóc một toà nhà có một cột ăng-ten cao 5 m. Từ một vị trí quan sát A cao 7 m so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh B và chân C của cột ăng-ten, với các góc tương ứng là 50∘ và 40∘ so với phương nằm ngang (H.3.18).
a) Tính các góc của tam giác ABC.
b) Tính chiều cao của toà nhà.
Lời giải:
a) Trong tam giác ABC, ta có BAC=50∘−40∘=10∘.
Áp dụng định lý sin trong tam giác ABC, ta có:
$$
\frac{BC}{\sin \widehat{BAC}} = \frac{AC}{\sin \widehat{ABC}} \iff \frac{5}{\sin 10^\circ} = \frac{AC}{\sin \widehat{ABC}}
$$
Tuy nhiên, để tính các góc của tam giác ABC, ta cần thêm thông tin hoặc một cạnh khác.
Ta có ACB=180∘−BAC−ABC, nhưng chưa đủ thông tin để tính trực tiếp.
Bài 3.10. Từ bãi biển Vũng Chùa, Quảng Bình, ta có thể ngắm được Đảo Yến. Hãy đề xuất một cách xác định bề rộng của hòn đảo (theo chiều ta ngắm được).
Lời giải:
Chọn một điểm cố định A trên bãi biển.
Xác định một điểm B khác trên bãi biển sao cho có thể ngắm được cả hai điểm C và D (điểm gần và điểm xa nhất trên đảo).
Đo góc ∠BAC.
Sử dụng công thức:
$$
\tan \angle BAC = \frac{BC}{AC}
$$
Tuy nhiên, không có số liệu cụ thể nên không thể tính toán chính xác.
Bài 3.11. Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19. Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi, người ta dự định làm đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ A tới D. Hỏi độ dài đường mới sẽ giảm bao nhiêu kilômét so với đường cũ?
3.12. Cho tam giác ABC có B=135∘. Khẳng định nào sau đây là đúng?
a) A.S=21ca. B. S=−42ac. C. S=42bc. D. S=42ca.
Lời giải: Diện tích tam giác ABC được tính theo công thức: $$
S = \frac{1}{2}ab \sin C = \frac{1}{2}ac \sin B
$$ Với B=135∘, ta có: $$
\sin B = \sin 135^\circ = \frac{\sqrt{2}}{2}
$$ Do đó: $$
S = \frac{1}{2}ac \cdot \sin 135^\circ = \frac{1}{2}ac \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{4}ac
$$ Vậy đáp án đúng là D.
3.13. Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
a) A.S=4rabc. B. r=a+b+c2S. C. a2=b2+c2+2bccosA. D. S=r(a+b+c).
Lời giải: Công thức diện tích tam giác: $$
S = \frac{abc}{4R}
$$ và bán kính đường tròn nội tiếp: $$
r = \frac{S}{p} = \frac{2S}{a + b + c}
$$ Do đó, khẳng định B là đúng.
S = \frac{AC^2 \sin B \sin C}{2\sin A} = \frac{100 \sin 60^\circ \sin 45^\circ}{2\sin 75^\circ}
$$
Tính r:
r=pS=2a+b+cS
Kết quả: Tùy theo các giá trị cụ thể.
3.16. Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Chứng minh rằng:
a) cosAMB+cosAMC=0
Lời giải: $$
\cos \widehat{AMB} + \cos \widehat{AMC} = 0 \Leftrightarrow \cos \widehat{AMB} = -\cos \widehat{AMC} = \cos (180^\circ - \widehat{AMC})
$$ Do AMB và AMC bù nhau, nên chứng minh được.
b) MA2+MB2−AB2=2MA⋅MBcosAMB và MA2+MC2−AC2=2MA⋅MCcosAMC
Lời giải: Áp dụng định lý cos trong tam giác AMB: $$
AB^2 = MA^2 + MB^2 - 2MA \cdot MB \cos \widehat{AMB}
$$ Suy ra: $$
MA^2 + MB^2 - AB^2 = 2MA \cdot MB \cos \widehat{AMB}
$$
c) MA2=42(AB2+AC2)−BC2
Lời giải: Sử dụng công thức: $$
MA^2 = \frac{2AB^2 + 2AC^2 - BC^2}{4}
$$
3.17. Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:
a) Nếu góc A nhọn thì b2+c2>a2
Lời giải: Áp dụng định lý cos: $$
a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A
$$ Nếu A nhọn ⇒cosA>0⇒−2bccosA<0⇒a2<b2+c2
b) Nếu góc A tù thì b2+c2<a2
Lời giải: Nếu A tù ⇒cosA<0⇒−2bccosA>0⇒a2>b2+c2
c) Nếu góc A vuông thì b2+c2=a2
Lời giải: Nếu A=90∘⇒cosA=0⇒a2=b2+c2 (Định lý Pythagoras).
Trang 46 — Vecto
Bài 3.18. Trên biển, tàu B ở vị trí cách tàu A53 km về hướng N34∘E. Sau đó, tàu B chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 30 km/h về hướng đông và tàu A chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 50 km/h để đuổi kịp tàu B.
a) Hỏi tàu A cần phải chuyển động theo hướng nào?
b) Với hướng chuyển động đó thì sau bao lâu tàu A đuổi kịp tàu B?
Lời giải:
a) Ta có thể mô hình hóa bài toán như sau: tàu A ở vị trí A, tàu B ở vị trí B và cách A53 km về hướng N34∘E. Tàu B di chuyển về hướng đông với vận tốc 30 km/h, tàu A di chuyển với vận tốc 50 km/h.
Gọi α là góc BAC, với C là vị trí tàu A đuổi kịp tàu B.
Ta có sinα=ACAB⋅sin56∘=AC53⋅sin56∘.
Và sinαAB=sin(124∘−α)BC
⇒53sin(124∘−α)=AC⋅sinα⋅sin(124∘−α)
⇒53=50t⋅sinα
⇒t=50sinα53.
Lại có BC=30t=30⋅50sinα53
⇒30⋅50sinα53sin(124∘−α)=53sinα
⇒sin(124∘−α)=5030sinα
⇒sin(124∘−α)=53sinα
⇒sin124∘cosα−cos124∘sinα=53sinα
⇒0,8cosα−(−0,6)sinα=53sinα
⇒0,8cosα=53sinα−0,6sinα
⇒0,8cosα=0⋅sinα
⇒cosα=0
⇒α=90∘.
Vậy tàu A cần phải chuyển động theo hướng vuông góc với hướng ban đầu.
b) Thời gian để tàu A đuổi kịp tàu B là t=50sin90∘53=5053=1,06 giờ.
Kết quả:a) vuông góc với hướng ban đầu; b)1,06 giờ.
Bài 3.19. Trên sân bóng chày dành cho nam, các vị trí gôn Nhà (Home plate), gôn 1 (First base), gôn 2 (Second base), gôn 3 (Third base) là bốn đỉnh của một hình vuông có cạnh dài 27,4 m. Vị trí đứng ném bóng (Pitcher's mound) nằm trên đường nối gôn Nhà với gôn 2, và cách gôn Nhà 18,44 m. Tính các khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới các gôn 1 và gôn 3.
Lời giải:
Gọi A là vị trí gôn Nhà, B là vị trí gôn 1, C là vị trí gôn 2, D là vị trí gôn 3 và E là vị trí đứng ném bóng.
Ta có AB=BC=CD=DA=27,4 m và AE=18,44 m.
Ta có △ABE vuông tại A.
⇒BE=AE2+AB2=18,442+27,42≈32,96 m.
Lại có △CDE vuông tại D.
⇒CE=CD2+DE2=27,42+(27,4−18,44)2≈24,01 m.
Kết quả: khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới gôn 1 là 32,96 m và tới gôn 3 là 24,01 m.
Trang 47 — CHƯƠNG IV. VECTƠ
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải trên trang này. Toàn bộ nội dung là lý thuyết.