Luyện tập 1. Cho tam giác đều ABC với cạnh có độ dài bằng a. Hãy chỉ ra các vectơ có độ dài bằng a và có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của tam giác ABC.
Lời giải:
Tam giác ABC đều có độ dài cạnh bằng a nên ta có các vectơ có độ dài bằng a là:
AB
BA
BC
CB
AC
CA
Kết quả:AB,BA,BC,CB,AC,CA.
HĐ2.
HĐ2. Quan sát các làn đường trong Hình 4.5 và cho biết những nhận xét nào sau đây là đúng.
a) Các làn đường song song với nhau.
b) Các xe chạy theo cùng một hướng.
c) Hai xe bất kì đều chạy theo cùng một hướng hoặc hai hướng ngược nhau.
Lời giải:
a) Các làn đường song song với nhau: Đúng, vì các làn đường trong hình vẽ là các đường thẳng song song.
b) Các xe chạy theo cùng một hướng: Sai, vì các xe có thể chạy theo các hướng khác nhau.
c) Hai xe bất kì đều chạy theo cùng một hướng hoặc hai hướng ngược nhau: Đúng, vì các xe trong hình vẽ đều có hướng chuyển động cùng một hướng hoặc ngược nhau.
Kết quả: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng.
Trang 49 —
Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải. Toàn bộ nội dung trên trang là phần lý thuyết.
Vậy, kết quả là: SKIP
Trang 50 — Chương 4: Vecto
Luyện tập 2. Cho hình thang cân ABCD với hai đáy AB,CD,AB<CD (H.4.10). Hãy chỉ ra mối quan hệ về độ dài, phương, hướng giữa các cặp vecto AD và BC, AB và CD, AC và BD. Có cặp vecto nào trong các cặp vecto trên bằng nhau hay không?
Lời giải:
Hình thang cân ABCD có AB song song với CD và AD=BC.
Độ dài: ∣AD∣=∣BC∣ do AD=BC.
Phương: AD và BC có phương khác nhau.
Hướng: AD và BC có hướng khác nhau.
AB và CD:
Độ dài: ∣AB∣<∣CD∣ do AB<CD.
Phương: Cùng phương.
Hướng: Ngược hướng.
AC và BD:
Độ dài: ∣AC∣=∣BD∣ do ABCD là hình thang cân.
Phương: Khác phương.
Hướng: Ngược hướng.
Kết quả: Không có cặp vecto nào bằng nhau.
Luyện tập 3. Trong các điều kiện dưới đây, chọn điều kiện cần và đủ để một điểm M nằm giữa hai điểm phân biệt A và B.
a) AB và AM ngược hướng.
b) MA và MB cùng phương.
c) AB và AM cùng hướng.
d) MA và MB ngược hướng.
Lời giải:
Điều kiện cần và đủ để M nằm giữa A và B là MA và MB ngược hướng.
Xét từng đáp án:
a) AB và AM ngược hướng ⇒M nằm giữa A và B.
b) MA và MB cùng phương nhưng chưa chắc M nằm giữa A và B.
c) AB và AM cùng hướng ⇒M không nằm giữa A và B.
d) MA và MB ngược hướng ⇒M nằm giữa A và B.
Kết quả: a) và d).
Trang 51 — Chương 4: Vectơ
Bài 4.1. Cho ba vecto a, b, c đều khác 0. Những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) a, b đều cùng hướng với 0;
b) Nếu b không cùng hướng với a thì b ngược hướng với a;
c) Nếu a và b đều cùng phương với c thì a và b cùng phương;
d) Nếu a và b đều cùng hướng với c thì a và b cùng hướng.
Lời giải:
a) 0 là vecto không, không có hướng. Do đó, a, b không cùng hướng với 0.
⇒ Khẳng định a) sai.
b) Hai vecto a và b cùng phương nhưng không cùng hướng thì b ngược hướng với a.
⇒ Khẳng định b) đúng.
c) Nếu a và b đều cùng phương với c thì a và b cùng phương.
⇒ Khẳng định c) đúng.
d) Nếu a và b đều cùng hướng với c thì a và b cùng hướng.
⇒ Khẳng định d) đúng.
Kết quả: Các khẳng định đúng: b), c), d).
Bài 4.2. Trong Hình 4.12, hãy chỉ ra các vecto cùng phương, các cặp vecto ngược hướng và các cặp vecto bằng nhau.
Lời giải:
Các vecto cùng phương: a và b, a và c, b và c, d và c.
Cặp vecto ngược hướng: a và c, b và c.
Cặp vecto bằng nhau: a và d.
Bài 4.3. Chứng minh rằng tứ giác ABCD là một hình bình hành khi và chỉ khi BC=AD.
Lời giải:
Tứ giác ABCD là hình bình hành ⇔BC=AD.
⇒ Điều kiện cần:
Giả sử ABCD là hình bình hành.
$$
\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}.
$$
⇒ Điều kiện đủ:
Giả sử BC=AD.
BC=AD⇒{ cuˋng phương cuˋng độ lớn
⇒BC//AD và BC=AD.
⇒ Tứ giác ABCD là hình bình hành.
Bài 4.4. Cho hình vuông ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Hãy chỉ ra tập hợp S gồm tất cả các vecto khác 0, có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp {A;B;C;D;O}. Hãy chia tập S thành các nhóm sao cho hai vecto thuộc cùng một nhóm khi và chỉ khi chúng bằng nhau.
Lời giải:
Các vecto bằng nhau:
AB=DC
BA=CD
AD=BC
DA=CB
AO=OC
OA=CO
BO=OD
OB=DO
Kết quả: 8 nhóm.
Bài 4.5. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy vẽ các vecto OA, MN với A(1;2),M(0;−1),N(3;5).
a) Chỉ ra mối quan hệ giữa hai vecto trên.
b) Một vật thể khởi hành từ M và chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu diễn bởi vecto v=OA. Hỏi vật thể đó có đi qua N hay không? Nếu có thì sau bao lâu vật sẽ tới N?
Lời giải:
a) OA=(1;2) và MN=(3;6).
Ta có: MN=3OA.
⇒ Hai vecto OA và MN cùng phương.
b) Phương trình đường thẳng d đi qua M(0;−1) và có vecto chỉ phương v=(1;2):