Luyện tập 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;1),B(3;3).
a) Các điểm O,A,B có thẳng hàng hay không?
b) Tìm điểm M(x;y) để OABM là một hình bình hành.
Lời giải:
a) Ta có OA=(2;1) và OB=(3;3).
Hai vecto OA và OB không cùng phương vì 32=31.
Do đó, các điểm O,A,B không thẳng hàng.
b) Các điểm O,A,B,M là hình bình hành khi OA=BM.
Ta có BM=(x−3;y−3).
Do đó,
$$
\begin{aligned}
\overrightarrow{OA} = \overrightarrow{BM} &\Leftrightarrow \begin{cases}
2 = x - 3 \
1 = y - 3
\end{cases} \
&\Leftrightarrow \begin{cases}
x = 5 \
y = 4
\end{cases}.
\end{aligned}
$$
Vậy điểm cần tìm là M(5;4).
Kết quả:a) khoˆng thẳng haˋng; b) M(5;4)
Trang 65 —
Vídụ. Từ thông tin dự báo được đưa ra ở đầu bài học, hãy xác định tọa độ vị trí M của tâm bão tại thời điểm 9 giờ trong khoảng thời gian 12 giờ của dự báo.
Lời giải:
Trong 12 giờ, tâm bão di chuyển thẳng đều từ A(13,8;108,3) tới vị trí có tọa độ B(14,1;106,3). Gọi tọa độ vị trí M là (x;y). Bạn hãy tìm mối liên hệ giữa hai vectơ AM và AB rồi thể hiện mối quan hệ đó theo tọa độ để tìm x;y.
Tâm bão di chuyển thẳng đều từ A(13,8;108,3) tới B(14,1;106,3)
Giả sử tâm bão di chuyển từ A đến M trong t giờ (0≤t≤12)
Khi đó:
AM=t⋅AB
⇒AM=t⋅(14,1−13,8;106,3−108,3)
⇒AM=t⋅(0,3;−2)
⇒AM=(0,3t;−2t)
Mà AM=(x−13,8;y−108,3)
Do đó:
$$
\begin{aligned}
& \begin{cases}
0,3t = x - 13,8 \
-2t = y - 108,3
\end{cases} \
& \iff \begin{cases}
x = 0,3t + 13,8 \
y = -2t + 108,3
\end{cases}
$$
Bão di chuyển trong 3 giờ đến vị trí M
⇒t=3 (giờ)
⇒ Tọa độ vị trí M
$$
\begin{aligned}
& \begin{cases}
x = 0,3 \cdot 3 + 13,8 = 14,7 \
y = -2 \cdot 3 + 108,3 = 102,3
\end{cases} \
& \iff \begin{cases}
x = 14,7 \
y = 102,3
\end{cases}
$$
Kết quả:M(14,7;102,3).
Trang 66 — Vectơ
Bài 4.16. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1;3),N(4;2).
a) Tính độ dài của các đoạn thẳng OM,ON,MN.
b) Chứng minh rằng tam giác OMN vuông cân.
Lời giải:
a) Độ dài của các đoạn thẳng OM,ON,MN được tính bằng công thức:
Ta thấy MN=−3(2;−3)=−3(2a−b), nên MN và 2a−b cùng phương.
b) Ta có:
OM=(−3;6),ON=(3;−3).
Ta thấy OM=kON với mọi k, nên các điểm O,M,N không thẳng hàng.
c) Để OMNP là một hình bình hành, ta cần OP=MN.
OPMN=(x;y),=(6;−9).
Suy ra x=6,y=−9. Vậy P(6;−9).
Kết quả: a) MN=−3(2a−b); b) Không; c) P(6;−9).
Bài 4.18. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1;3),B(2;4),C(−3;2).
a) Hãy giải thích vì sao các điểm A,B,C không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB.
c) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
d) Tìm điểm D(x;y) để O(0;0) là trọng tâm của tam giác ABD.
Lời giải:
a) Ta có:
AB=(2−1;4−3)=(1;1),AC=(−3−1;2−3)=(−4;−1).
Ta thấy AB=kAC với mọi k, nên các điểm A,B,C không thẳng hàng.
b) Tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB là:
M=(21+2;23+4)=(23;27).
c) Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là:
G=(31+2−3;33+4+2)=(0;3).
d) Để O(0;0) là trọng tâm của tam giác ABD, ta cần:
31+2+x=0,33+4+y=0.
Suy ra x=−3,y=−7. Vậy D(−3;−7).
Kết quả: a) AB=kAC; b) M(23;27); c) G(0;3); d) D(−3;−7).
Bài 4.19. Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí A(1;2) chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ v=(3;4). Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.
Lời giải:
Sau 1,5 giờ, tàu chuyển động được 1,5v=1,5(3;4)=(4,5;6).
Vị trí của tàu là:
A+(4,5;6)=(1+4,5;2+6)=(5,5;8).
Kết quả:(5,5;8).
Bài 4.20. Trong Hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có tọa độ (1,2). Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?
Lời giải:
Quân mã có thể đi theo các hướng L-hình (đi 2 ô theo phương ngang hoặc dọc rồi 1 ô theo phương còn lại).
Các vị trí có thể:
(3,3)
(3,1)
(−1,3)
(−1,1)
Kết quả:(3,3),(3,1),(−1,3),(−1,1).
Trang 67 — Tích vô hướng của hai vectơ
Bài tập / Câu hỏi / Luyện tập / Ví dụ cần giải:
Luyện tập 1. Cho tam giác đều ABC. Tính (AB,BC).
Lời giải:
Tam giác ABC đều nên các góc trong tam giác bằng 60∘.
Góc giữa hai vectơ (AB,BC) là góc ABC+180∘=120∘ (do BA và BC tạo thành góc 120∘).