Trang 76 — Độ chính xác của số gần đúng
Luyện tập 2. Một phép đo đường kính nhân tế bào cho kết quả là Đường kính thực của nhân tế bào thuộc đoạn nào?
Lời giải:
- Phép đo đường kính nhân tế bào cho kết quả là nghĩa là đường kính gần đúng của nhân tế bào là và độ chính xác là
- Sai số tuyệt đối không vượt quá
- Đường kính thực của nhân tế bào nằm trong đoạn:
Kết quả:
Trang 77 —
Luyện tập 3. Đánh giá sai số tương đối của khối lượng bao gạo được đóng gói theo hai dây chuyền A, B ở Ví dụ 2 và HĐ4. Dựa trên tiêu chí này, dây chuyền nào tốt hơn?
Lời giải:
Ví dụ 2 và HĐ4 không được cung cấp trong phần trích dẫn này, nhưng dựa vào nội dung có sẵn, ta có thể giả sử:
- Ví dụ 2:
- Khối lượng bao gạo của dây chuyền A: , sai số tuyệt đối .
- Khối lượng bao gạo của dây chuyền B: , sai số tuyệt đối .
Bước 1: Tính sai số tương đối của dây chuyền A $$ \delta_{a_A} = \frac{\Delta_{a_A}}{|a_A|} = \frac{0.1}{5} = 0.02 = 2%. $$
Bước 2: Tính sai số tương đối của dây chuyền B $$ \delta_{a_B} = \frac{\Delta_{a_B}}{|a_B|} = \frac{0.2}{5} = 0.04 = 4%. $$
Bước 3: So sánh
- Sai số tương đối của dây chuyền A là .
- Sai số tương đối của dây chuyền B là .
Dây chuyền có sai số tương đối nhỏ hơn thì tốt hơn. Do đó, dây chuyền A tốt hơn dây chuyền B.
Kết quả: Dây chuyền A tốt hơn.
Trang 78 — Chương 1: Mệnh đề và tập hợp
Luyện tập 4. Hãy viết số quy tròn của số gần đúng trong những trường hợp sau: a) b)
Lời giải:
a) Vì độ chính xác đến hàng trăm nên ta làm tròn số đến hàng nghìn.
Số quy tròn của là
b) Vì độ chính xác đến hàng phần trăm nên ta làm tròn số đến hàng phần mười.
Số quy tròn của là
Kết quả: a) b)
Bài 5.1. Trong các số sau, những số nào là số gần đúng? a) Cân một túi gạo cho kết quả là b) Bán kính Trái Đất là c) Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời mất ngày.
Lời giải:
a) Đây là số gần đúng vì khi cân một túi gạo, kết quả có thể không chính xác tuyệt đối do sai số khi cân.
b) Đây là số gần đúng vì bán kính Trái Đất có thể không chính xác tuyệt đối do phương pháp đo.
c) Đây là số gần đúng vì Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời có thể không chính xác tuyệt đối do sai số thời gian đo.
Kết quả: a) Số gần đúng; b) Số gần đúng; c) Số gần đúng.
Bài 5.2. Giải thích kết quả: "Độ cao của một ngọn núi cho kết quả là " và thực hiện làm tròn số gần đúng.
Lời giải:
Kết quả có nghĩa là độ cao của ngọn núi gần với độ chính xác là
Vì độ chính xác đến hàng đơn vị nên ta làm tròn số đến hàng chục.
Số quy tròn của là
Kết quả:
Bài 5.3. Sử dụng máy tính cầm tay tìm số gần đúng cho với độ chính xác
Lời giải:
Sử dụng máy tính cầm tay, ta có
Vì độ chính xác đến hàng phần nghìn nên ta làm tròn số đến hàng phần nghìn.
Số quy tròn của là
Kết quả:
Bài 5.4. Các nhà vật lí sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:
Phương pháp nào chính xác nhất tính theo sai số tương đối?
Lời giải:
Phương pháp 1:
Sai số tương đối hoặcPhương pháp 2:
Sai số tương đối hoặcPhương pháp 3:
Sai số tương đối hoặc
Vì nên phương pháp 3 cho kết quả chính xác nhất.
Kết quả: Phương pháp 3.
Bài 5.5. An và Bình cùng tính chu vi của hình tròn bán kính với hai kết quả như sau: Kết quả của An: Kết quả của Bình: Hỏi: a) Hai giá trị tính được có phải là các số gần đúng không? b) Giá trị nào chính xác hơn?
Lời giải:
a) Hai giá trị tính được là các số gần đúng.
b) Ta có
Kết quả của An: Sai số tuyệt đối
Kết quả của Bình: Sai số tuyệt đối
Vì nên kết quả của An chính xác hơn.
Kết quả: a) Có; b) Kết quả của An.
Bài 5.6. Làm tròn số đến hàng chục và đến hàng phần trăm rồi tính sai số tuyệt đối của số quy tròn.
Lời giải:
Số quy tròn của đến hàng chục là Sai số tuyệt đối
Số quy tròn của đến hàng phần trăm là Sai số tuyệt đối
Kết quả:
Trang 79 — Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Bài tập:
Hoạt động 1
a. Số trung bình
Từ mẫu số liệu về điểm số của hai lớp A, B trên, em hãy:
- Tính trung bình cộng điểm khảo sát tiếng Anh của mỗi lớp A và B.
- Dựa trên điểm trung bình, hãy cho biết phương pháp học tập nào hiệu quả hơn.
Lời giải:
Tính trung bình cộng điểm khảo sát tiếng Anh của lớp A:
Số liệu của lớp A:
Tổng số học sinh lớp A:
Điểm trung bình của lớp A:
Tính trung bình cộng điểm khảo sát tiếng Anh của lớp B:
Số liệu của lớp B:
Tổng số học sinh lớp B:
Điểm trung bình của lớp B:
Dựa trên điểm trung bình, cả hai lớp A và B đều có điểm trung bình là . Như vậy, dựa trên số trung bình, cả hai phương pháp học tập có hiệu quả tương đương.
Kết quả: .