Luyện tập 1. Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong tổ:
163159172167165168170161.
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu này.
Lời giải:
Bước 1: Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
159161163165167168170172.
Bước 2: Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất:
Giá trị nhỏ nhất là 159.
Giá trị lớn nhất là 172.
Bước 3: Tính khoảng biến thiên:
Khoảng biến thiên R=172−159=13.
Kết quả: 13
HĐ2. Trong một tuần, nhiệt độ cao nhất trong ngày (đơn vị ∘C) tại hai thành phố Hà Nội và Điện Biên được cho như sau:
Hà Nội: 23252828323335.
Điện Biên: 16242626262728.
a) Tính các khoảng biến thiên của mỗi mẫu số liệu và so sánh.
Lời giải:
Đối với Hà Nội:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
23252828323335.
Giá trị nhỏ nhất là 23.
Giá trị lớn nhất là 35.
Khoảng biến thiên R1=35−23=12.
Đối với Điện Biên:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
16242626262728.
Giá trị nhỏ nhất là 16.
Giá trị lớn nhất là 28.
Khoảng biến thiên R2=28−16=12.
Kết quả:R1=R2=12
b) Em có nhận xét gì về sự ảnh hưởng của giá trị 16 đến khoảng biến thiên của mẫu số liệu về nhiệt độ cao nhất trong ngày tại Điện Biên?
Lời giải:
Giá trị 16 là giá trị bất thường, làm tăng khoảng biến thiên.
c) Tính các tứ phân vị và hiệu Q3−Q1 cho mỗi mẫu số liệu. Có thể dùng hiệu này để đo độ phân tán của mẫu số liệu không?
Lời giải:
Đối với Hà Nội:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
23252828323335.
47+1=2 nên Q1 là số liệu thứ 2⇒Q1=25.
43(7+1)=6 nên Q3 là số liệu thứ 6⇒Q3=33.
Hiệu Q3−Q1=33−25=8.
Đối với Điện Biên:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
16242626262728.
47+1=2 nên Q1 là số liệu thứ 2⇒Q1=24.
43(7+1)=6 nên Q3 là số liệu thứ 6⇒Q3=27.
Hiệu Q3−Q1=27−24=3.
Kết quả:8;3
Ví dụ 2. Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày:
7822201518191311.
Tìm khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu này.
Lời giải:
Trước hết, ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
7811131518192022.
49+1=2.5 nên Q1 là trung bình cộng của số liệu thứ 2 và thứ 3⇒Q1=28+11=9.5.
43(9+1)=7.5 nên Q3 là trung bình cộng của số liệu thứ 7 và thứ 8⇒Q3=219+20=19.5.
Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1=19.5−9.5=10.
Kết quả: 10
Trang 87 — Phương sai và độ lệch chuẩn
Luyện tập 2. Mẫu số liệu sau đây cho biết số bài hát ở mỗi album trong bộ sưu tập của An: 12710912910111014
Hãy tìm khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu này.
Lời giải:
Bước 1: Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: 79910101011121214
Bước 2: Tìm tứ phân vị Q1 và Q3.
Mẫu số liệu có 10 giá trị nên n=10.
Ta có: Q1 là trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái, tức là của 7,9,9,10,10. ⇒Q1=9.
Q3 là trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải, tức là của 10,11,12,12,14. ⇒Q3=12.
Bước 3: Tính khoảng tứ phân vị. ΔQ=Q3−Q1=12−9=3.
Kết quả:ΔQ=3.
Trang 88 — Phát hiện số liệu bất thường hoặc không chính xác bằng biểu đồ hộp
Luyện tập 3. Dùng đồng hồ đo thời gian có độ chia nhỏ nhất đến 0,001 giây để đo 7 lần thời gian rơi tự do của một vật bắt đầu từ điểm A (vA=0) đến điểm B. Kết quả đo như sau:
0,3980,3990,4080,4100,4060,4050,402
(Theo Bài tập Vật lí 10, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2018)
Hãy tính phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu này. Qua các đại lượng này, em có nhận xét gì về độ chính xác của phép đo trên?
Lời giải:
Bước 1: Tính giá trị trung bình
Giá trị trung bình xˉ của mẫu số liệu được tính bằng công thức:
Độ lệch chuẩn nhỏ cho thấy các giá trị đo tập trung gần nhau, chứng tỏ phép đo có độ chính xác cao.
Kết quả:s2≈0,00002033;s≈0,0045
Luyện tập 4. Một mẫu số liệu có tứ phân vị thứ nhất là 56 và tứ phân vị thứ ba là 84. Hãy kiểm tra xem trong hai giá trị 10 và 100 giá trị nào được xem là giá trị bất thường.
Lời giải:
Bước 1: Xác định khoảng tứ phân vị
Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1=84−56=28.
Bước 2: Xác định ngưỡng giá trị bất thường
Giá trị nhỏ hơn Q1−1,5⋅ΔQ là bất thường.
Giá trị lớn hơn Q3+1,5⋅ΔQ là bất thường.
Tính các ngưỡng:
Giá trị nhỏ nhất bất thường: 56−1,5⋅28=56−42=14
Giá trị lớn nhất bất thường: 84+1,5⋅28=84+42=126
Bước 3: Kiểm tra giá trị 10 và 100
Giá trị 10 bé hơn 14 nên được xem là giá trị bất thường.
Giá trị 100 nhỏ hơn 126 nên không được xem là giá trị bất thường.