Trang 9 — Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo

HĐ3. Cặp từ quan hệ nào sau đây phù hợp với vị trí bị che khuất trong câu ghép ở hình bên?

sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lí hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Đáp án: A. Nếu ... thì ...

HĐ4. Cho hai câu sau:

PP: "Tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA";

QQ: "Tam giác ABCABCAB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2".

Hãy phát biểu câu ghép có dạng "Nếu PP thì QQ".

Giải:

Nếu PP thì QQ: "Nếu tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA thì AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2".

Ví dụ 3. Cho tứ giác ABCDABCD, xét hai câu sau:

PP: "Tứ giác ABCDABCD có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180180^\circ";

QQ: "ABCDABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn".

Phát biểu mệnh đề PQP ⇒ Q và cho biết tính đúng sai của mệnh đề đó.

Giải:

PQP ⇒ Q: "Nếu tứ giác ABCDABCD có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180180^\circ thì ABCDABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn".

Mệnh đề kéo theo này là mệnh đề đúng.

Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng PQP ⇒ Q. Khi đó ta nói:

PP là giả thiết của định lí, QQ là kết luận của định lí, hoặc

"PP là điều kiện đủ để có QQ" hoặc "QQ là điều kiện cần để có PP".

HĐ5. Xét hai câu sau:

PP: "Phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm phân biệt.";

QQ: "Phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có biệt thức Δ=b24ac>0Δ = b^2 - 4ac > 0".

a) Hãy phát biểu mệnh đề PQP ⇒ Q.

b) Hãy phát biểu mệnh đề QPQ ⇒ P.

Giải:

a) Mệnh đề PQP ⇒ Q: "Nếu phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm phân biệt thì phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có biệt thức Δ=b24ac>0Δ = b^2 - 4ac > 0".

b) Mệnh đề QPQ ⇒ P: "Nếu phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có biệt thức Δ=b24ac>0Δ = b^2 - 4ac > 0 thì phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm phân biệt".