Trang 94 —
Không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải trên trang này.
Trả lời: SKIP
Trang 95 —
Bài tập
Câu hỏi a)
Nếu cô Lan bán cổ phiếu của công ty vào các thời điểm sau thì tổng số tiền tương ứng cô Lan thu được là bao nhiêu?
Thời điểm :
- Giá mỗi cổ phiếu: đồng
- Số cổ phiếu:
- Tổng số tiền: đồng
Thời điểm :
- Giá mỗi cổ phiếu: đồng
- Số cổ phiếu:
- Tổng số tiền: đồng
Thời điểm :
- Giá mỗi cổ phiếu: đồng
- Số cổ phiếu:
- Tổng số tiền: đồng
Câu hỏi b)
Nếu ngày cô Lan dùng số tiền đồng để gửi tiết kiệm với lãi suất /năm cho kì hạn một tháng thì ngày , tổng số tiền cô Lan nhận được là bao nhiêu?
Bước 1: Tính số tiền gốc sau tháng
- Số tiền gửi tiết kiệm: đồng
- Lãi suất hàng tháng:
- Số tháng:
Bước 2: Công thức tính lãi kép
Trong đó:- (lãi suất hàng tháng)
- năm
Trao đổi
Câu hỏi a)
Với tình huống trên, cô Lan nên đầu tư như thế nào để hiệu quả nhất?
Phân tích:
- Đầu tư vào cổ phiếu có thể mang lại lợi nhuận cao hơn gửi tiết kiệm, nhưng cũng có rủi ro.
- Gửi tiết kiệm an toàn hơn nhưng lợi nhuận thấp hơn.
Lời khuyên:
- Nếu muốn an toàn: gửi tiết kiệm.
- Nếu chấp nhận rủi ro để có lợi nhuận cao hơn: đầu tư vào cổ phiếu.
Câu hỏi b)
Nếu so sánh giữa việc gửi tiết kiệm và đầu tư, cô Lan nên chọn hình thức nào?
Phân tích:
- Gửi tiết kiệm: an toàn, nhưng lãi suất thấp.
- Đầu tư cổ phiếu: rủi ro cao, nhưng tiềm năng sinh lời lớn.
Lời khuyên:
- Chọn hình thức phù hợp với mức độ chấp nhận rủi ro và mục tiêu tài chính.
Vận dụng 1
Anh Tiến có đồng dự định đầu tư. Anh Tiến mong muốn sau năm sẽ nhận được số tiền (cả gốc lẫn lãi) là tỉ đồng. Ngày , anh Tiến quyết định đầu tư mua cổ phiếu của công ty . Giá mỗi cổ phiếu là đồng. Biểu đồ chứng khoán của công ty được cho trong Hình .
Mục tiêu
- Số tiền cần đạt được: tỉ đồng
- Thời gian: năm
Đầu tư cổ phiếu
- Giá cổ phiếu: đồng
- Số cổ phiếu mua được:
Kết luận
Cần phân tích xu hướng cổ phiếu để đánh giá khả năng đạt mục tiêu.
Trang 96 — Chương 6: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Bài 1. Dựa vào biểu đồ trên, hãy tính số tiền mà anh Tiến thu được khi bán cổ phiếu của công ty B tại các thời điểm sau:
a) ;
b) ;
c) .
Lời giải:
Để giải bài toán này, ta cần có biểu đồ giá cổ phiếu của công ty B. Tuy nhiên, biểu đồ không được cung cấp trong phần nội dung bạn đã chia sẻ. Vì vậy, tôi sẽ đưa ra cách tiếp cận chung để giải bài toán dựa trên thông tin thường có trong biểu đồ.
Giả sử biểu đồ thể hiện giá cổ phiếu của công ty B tại các thời điểm:
- :
- :
- :
Số tiền anh Tiến thu được khi bán cổ phiếu được tính bằng giá cổ phiếu tại thời điểm bán nhân với số lượng cổ phiếu.
Giả sử số lượng cổ phiếu là , ta có:
- Số tiền thu được vào :
- Số tiền thu được vào :
- Số tiền thu được vào :
Kết quả: Cần biểu đồ cụ thể để tính toán.
Bài 2. Thuế thu nhập cá nhân
2. Thuế thu nhập cá nhân
HĐ3. Thuế suất biểu lũy tiến từng phần được phân loại chi tiết trong bảng sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
|---|---|---|
| Đến | ||
| Trên đến | ||
| Trên đến | ||
| Trên đến | ||
| Trên đến | ||
| Trên đến | ||
| Trên |
a)
Hãy lập công thức hàm số bậc nhất mô tả sự phụ thuộc của thuế thu nhập cá nhân vào phần thu nhập tính thuế/tháng với mức thu nhập tính thuế/tháng không quá triệu đồng và vẽ đồ thị hàm số này.
Lời giải:
Với mức thu nhập tính thuế/tháng không quá triệu đồng, thuế suất là .
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân là:
với là số thuế thu nhập cá nhân và là phần thu nhập tính thuế.
Đồ thị:
- Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và .
b)
Hãy lập công thức hàm số bậc nhất mô tả sự phụ thuộc của thuế thu nhập cá nhân vào phần thu nhập tính thuế/tháng với mức thu nhập tính thuế/tháng trên triệu đồng và không quá triệu đồng. Vẽ đồ thị hàm số này.
Lời giải:
Với mức thu nhập tính thuế/tháng trên triệu đồng và không quá triệu đồng:
- Thuế thu nhập tính thuế ở mức triệu đồng: triệu đồng.
- Phần thu nhập từ đến triệu đồng, thuế suất , nhưng phần triệu đồng đầu tiên đã đóng thuế .
Công thức tính thuế:
Đồ thị:
- Đồ thị là đường thẳng đi qua và .
c)
Anh Nam làm việc ở một ngân hàng với mức thu nhập chịu thuế đều đặn là triệu đồng/tháng và có một người phụ thuộc (một con nhỏ dưới tuổi). Hãy giúp anh Nam tính số thuế thu nhập cá nhân mà anh phải nộp trong một năm, biết rằng các khoản giảm trừ được tính bao gồm giảm trừ bản thân cho anh Nam ( triệu đồng/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc ( triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc).
Lời giải:
Mức thu nhập tính thuế/tháng:
Theo bảng thuế:
- Phần từ đến triệu:
- Phần từ đến triệu:
- Phần từ đến triệu:
Tổng thuế thu nhập cá nhân/tháng:
Tổng thuế thu nhập cá nhân/năm:
Kết quả: triệu đồng.
Vận dụng 2
Hãy sử dụng bảng thuế suất biểu lũy tiến từng phần được cho trong HĐ3 để xây dựng công thức tính thuế thu nhập cá nhân theo từng trường hợp (căn cứ vào phần thu nhập tính thuế).
Lời giải:
Công thức tổng quát:
- Với mỗi bậc thuế , phần thu nhập sẽ tính thuế theo công thức:
- Nếu thuộc bậc thuế , thì thuế , với là thuế suất và là hằng số.
Ví dụ chi tiết với các bậc:
- Bậc 1:
- Bậc 2:
Tương tự, xây dựng công thức cho các bậc còn lại.
Kết quả: Công thức chi tiết theo từng bậc.
Trang 96 — Mạng Xã Hội: Lợi và Hại
Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải. Thay vào đó, nội dung hướng dẫn các bạn học sinh thu thập dữ liệu về việc sử dụng mạng xã hội.
Trang 97 — Mạng Xã Hội: Lợi và Hại
1. Thu Thập Dữ Liệu
Các bạn trong nhóm đã lập một phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu như sau:
KHẢO SÁT VỀ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI
KẾT NỐI TRI THỨC
Giới tính của bạn:
- Nữ
- Nam
Lợi ích lớn nhất mà mạng xã hội mang lại là (chọn một phương án):
- Kết nối với bạn bè
- Giải trí
- Thu thập thông tin
- Tìm hiểu thế giới xung quanh
Điều bất lợi lớn nhất khi sử dụng mạng xã hội là (chọn một phương án):
- Có nguy cơ tiếp xúc với những bài viết, hình ảnh, video, ý kiến tiêu cực, không thích hợp
- Thông tin cá nhân bị đánh cắp
- Có thể bị bắt nạt trên Internet
- Mất thời gian sử dụng Internet
Thời gian (ước lượng số phút) bạn sử dụng mạng xã hội trong một ngày:
Lời giải:
Không có lời giải vì đây là phần khảo sát để thu thập dữ liệu.
Kết quả: Dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng để phân tích và đưa ra kết luận về việc sử dụng mạng xã hội của các bạn học sinh lớp 10A.
[Không có bài tập tiếp theo trên trang này.]
SKIP