Trang 30 — CHƯƠNG VII: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẰNG

Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải. Nội dung trang này chỉ tập trung vào lý thuyết.

Kết luận

SKIP


Trang 32 — Phương trình tổng quát của đường thẳng

HĐ2. Trong mặt phẳng tọa độ, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(x0;y0)A(x_0; y_0) và có vectơ pháp tuyến n(a;b)\overrightarrow{n}(a; b). Chứng minh rằng điểm M(x;y)M(x; y) thuộc Δ\Delta khi và chỉ khi a(xx0)+b(yy0)=0a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0

Lời giải: Vectơ AM\overrightarrow{AM} có tọa độ (xx0;yy0)(x - x_0; y - y_0).

Vectơ pháp tuyến của Δ\Deltan(a;b)\overrightarrow{n}(a; b).

Điểm MM thuộc Δ\Delta khi và chỉ khi AMn\overrightarrow{AM} \perp \overrightarrow{n}, tức là AMn=0\overrightarrow{AM} \cdot \overrightarrow{n} = 0

Ta có $$\begin{aligned} \overrightarrow{AM} \cdot \overrightarrow{n} &= (x - x_0; y - y_0) \cdot (a; b) \ &= a(x - x_0) + b(y - y_0) \end{aligned}$$

Do đó a(xx0)+b(yy0)=0a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0

Kết quả: a(xx0)+b(yy0)=0a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0

Ví dụ 1. Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác có ba đỉnh là A(3;1),B(4;0),C(5;3)A(3; 1), B(4; 0), C(5; 3). Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng ABAB và một vectơ pháp tuyến của đường cao kẻ từ AA của tam giác ABCABC.

Lời giải: Đường trung trực của đoạn thẳng ABAB vuông góc với ABAB nên có vectơ pháp tuyến là AB=(1;1)\overrightarrow{AB} = (1; -1).

Đường cao kẻ từ AA của tam giác ABCABC vuông góc với BCBC nên có vectơ pháp tuyến là BC=(1;3)\overrightarrow{BC} = (1; 3).

Kết quả: Vectơ pháp tuyến của đường trung trực của ABABAB=(1;1)\overrightarrow{AB} = (1; -1) và vectơ pháp tuyến của đường cao kẻ từ AABC=(1;3)\overrightarrow{BC} = (1; 3).

Ví dụ 2. Trong mặt phẳng tọa độ, lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(2;1)A(2; 1) và nhận n(3;4)\overrightarrow{n}(3; 4) là một vectơ pháp tuyến.

Lời giải: Đường thẳng Δ\Delta có phương trình là 3(x2)+4(y1)=03(x - 2) + 4(y - 1) = 0

Ta có 3(x2)+4(y1)=0    3x+4y10=03(x - 2) + 4(y - 1) = 0 \iff 3x + 4y - 10 = 0

Kết quả: 3x+4y10=03x + 4y - 10 = 0


Trang 33 — Phương trình đường thẳng

Luyện tập 1. Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác có ba đỉnh A(1;5),B(2;3),C(6;1)A(-1; 5), B(2; 3), C(6; 1). Lập phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ AA của tam giác ABCABC.

Lời giải:

Đường cao kẻ từ AA của tam giác ABCABC là đường thẳng đi qua A(1;5)A(-1; 5) và vuông góc với BC\overrightarrow{BC}.

Ta có BC=(62;13)=(4;2)\overrightarrow{BC} = (6 - 2; 1 - 3) = (4; -2).

Đường thẳng này nhận n=(1;2)\overrightarrow{n} = (1; 2) là một vectơ pháp tuyến (vì nBC\overrightarrow{n} \perp \overrightarrow{BC}).

Phương trình tổng quát của đường thẳng là:

1(x+1)+2(y5)=01(x + 1) + 2(y - 5) = 0     x+2y9=0\iff x + 2y - 9 = 0

Kết quả: x+2y9=0x + 2y - 9 = 0

Luyện tập 2. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ:y=3x+4\Delta: y = 3x + 4.

Lời giải:

Đường thẳng Δ\Delta có phương trình y=3x+4y = 3x + 4 hay 3xy+4=03x - y + 4 = 0.

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ\Deltan=(3;1)\overrightarrow{n} = (3; -1).

Kết quả: n=(3;1)\overrightarrow{n} = (3; -1)

2. PHƯƠNG TRÌNH THAM SỐ CỦA ĐƯỜNG THẲNG

HĐ3. Trong Hình 7.2a, nếu một vật thể chuyển động với vectơ vận tốc v\overrightarrow{v} và đi qua AA thì nó di chuyển trên đường nào?

  • Vật thể di chuyển trên đường thẳng đi qua AA và có vectơ chỉ phương là v\overrightarrow{v}.

Nhận xét:

  • Nếu u\overrightarrow{u} là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta thì ku (k0)k\overrightarrow{u} \ (k \neq 0) cũng là vectơ chỉ phương của Δ\Delta.
  • Đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của nó.
  • Hai vectơ n(a;b)\overrightarrow{n}(a; b)u(b;a)\overrightarrow{u}(-b; a) vuông góc với nhau nên nếu n\overrightarrow{n} là vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ\Delta thì u\overrightarrow{u} là vectơ chỉ phương của đường thẳng đó và ngược lại.

Ví dụ 4. Trong mặt phẳng tọa độ, cho A(3;2),B(1;4)A(3; 2), B(1; -4). Hãy chỉ ra hai vectơ chỉ phương của đường thẳng ABAB.

Lời giải:

Đường thẳng ABAB nhận AB(2;6)\overrightarrow{AB}(-2; -6) là một vectơ chỉ phương.

Lấy u=12AB=(1;3)\overrightarrow{u} = -\frac{1}{2} \overrightarrow{AB} = (1; 3), khi đó u\overrightarrow{u} cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ABAB.

Kết quả: AB(2;6),u(1;3)\overrightarrow{AB}(-2; -6), \overrightarrow{u}(1; 3)


Trang 34 —

HĐ4. Chuyển động của một vật thể được thể hiện trên mặt phẳng OxyOxy. Vật thể khởi hành từ A(2;1)A(2; 1) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc v=(3;4)\overrightarrow{v}=(3; 4).

a) Hỏi vật thể chuyển động trên đường thẳng nào (chỉ ra điểm đi qua và vectơ chỉ phương của đường thẳng đó)?

Lời giải: Vật thể chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc v=(3;4)\overrightarrow{v}=(3; 4), nghĩa là chuyển động có vectơ chỉ phương u=(3;4)\overrightarrow{u}=(3; 4). Vật thể khởi hành từ điểm A(2;1)A(2; 1).

Do đó, đường thẳng mà vật thể chuyển động đi qua điểm A(2;1)A(2; 1) và có vectơ chỉ phương u=(3;4)\overrightarrow{u}=(3; 4).

HĐ4. b) Chứng minh rằng, tại thời điểm t(t>0)t(t > 0) tính từ khi khởi hành, vật thể ở vị trí có tọa độ là (2+3t;1+4t)(2 + 3t;1+ 4t).

Lời giải: Giả sử tại thời điểm tt, vật thể ở vị trí M(x;y)M(x; y).

Khi đó AM=tu\overrightarrow{AM}=t\overrightarrow{u} (x2;y1)=t(3;4)=(3t;4t)\Rightarrow (x-2; y-1) = t(3; 4) = (3t; 4t)

\Rightarrow {x2=3ty1=4t\begin{cases} x-2=3t \\ y-1=4t \end{cases} \Rightarrow {x=2+3ty=1+4t\begin{cases} x=2+3t \\ y=1+4t \end{cases}

Vậy tọa độ của vật thể tại thời điểm tt(2+3t;1+4t)(2+3t; 1+4t).


Luyện tập 3. Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ:2xy+1=0\Delta:2x - y +1=0.

Lời giải: Vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ\Deltan=(2;1)\overrightarrow{n}=(2; -1).

Do đó, vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Deltau=(1;2)\overrightarrow{u}=(1; 2).

Kết quả: u=(1;2)\overrightarrow{u}=(1; 2)


Luyện tập 4. Lập phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M(1;2)M(-1; 2) và song song với đường thẳng d:3x4y1=0d : 3x - 4y -1=0.

Lời giải: Đường thẳng dd có vectơ pháp tuyến là nd=(3;4)\overrightarrow{n_d}=(3; -4).

Do đó, đường thẳng dd có vectơ chỉ phương là ud=(4;3)\overrightarrow{u_d}=(4; 3).

Δ\Delta song song với dd nên Δ\Delta có vectơ chỉ phương u=(4;3)\overrightarrow{u}=(4; 3).

Δ\Delta đi qua điểm M(1;2)M(-1; 2)

Do đó, phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta{x=1+4ty=2+3t\begin{cases} x=-1+4t \\ y=2+3t \end{cases}.

Kết quả: $\begin{cases} x=-1+4t \ y=2+3t \end{cases}


Ví dụ 6. Lập phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm A(2;3)A(2; 3)B(1;5)B(1; 5).

Lời giải: Đường thẳng ABAB đi qua A(2;3)A(2; 3) và có vectơ chỉ phương AB=(1;2)\overrightarrow{AB} =(-1; 2), do đó có phương trình tham số là {x=2ty=3+2t\begin{cases} x=2-t \\ y=3+2t \end{cases}.


Luyện tập 5. Lập phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A(x1;y1),B(x2;y2)A(x_1; y_1), B(x_2; y_2) cho trước.

Lời giải: Vectơ chỉ phương của đường thẳng là AB=(x2x1;y2y1)\overrightarrow{AB}=(x_2-x_1; y_2-y_1).

Phương trình tham số của đường thẳng là {x=x1+(x2x1)ty=y1+(y2y1)t\begin{cases} x=x_1+(x_2-x_1)t \\ y=y_1+(y_2-y_1)t \end{cases}.

Để tìm phương trình tổng quát, ta có thể sử dụng công thức:

$$ y - y_1 = \frac{y_2 - y_1}{x_2 - x_1} (x - x_1) $$

Biến đổi ta được phương trình tổng quát:

(y2y1)x(x2x1)y+(x2x1)y1(y2y1)x1=0(y_2 - y_1)x - (x_2 - x_1)y + (x_2 - x_1)y_1 - (y_2 - y_1)x_1 = 0

Kết quả: {x=x1+(x2x1)ty=y1+(y2y1)t\begin{cases} x=x_1+(x_2-x_1)t \\ y=y_1+(y_2-y_1)t \end{cases}(y2y1)x(x2x1)y+(x2x1)y1(y2y1)x1=0(y_2 - y_1)x - (x_2 - x_1)y + (x_2 - x_1)y_1 - (y_2 - y_1)x_1 = 0