Trang 35 — Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Bài 7.1. Trong mặt phẳng tọa độ, cho n=(2;1),v=(3;2),A(1;3),B(−2;1).
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ1 đi qua A và có vecto pháp tuyến n.
b) Lập phương trình tham số của đường thẳng Δ2 đi qua B và có vecto chỉ phương v.
c) Lập phương trình tham số của đường thẳng AB.
Lời giải:
a) Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ1 đi qua A(1;3) và có vecto pháp tuyến n=(2;1) là
$$
2(x-1) + 1(y-3) = 0 \iff 2x + y - 5 = 0.
$$
b) Phương trình tham số của đường thẳng Δ2 đi qua B(−2;1) và có vecto chỉ phương v=(3;2) là
$$
\left{ \begin{aligned} x &= -2 + 3t \ y &= 1 + 2t \end{aligned} \right. \quad (t \in \mathbb{R}).
$$
c) Ta có
$$
\overrightarrow{AB} = (-2 - 1; 1 - 3) = (-3; -2).
$$
Do đó, vecto chỉ phương của đường thẳng AB là AB=(−3;−2).
Phương trình tham số của đường thẳng AB đi qua A(1;3) và có vecto chỉ phương AB=(−3;−2) là
$$
\left{ \begin{aligned} x &= 1 - 3t \ y &= 3 - 2t \end{aligned} \right. \quad (t \in \mathbb{R}).
$$
Kết quả:
Phương trình Δ1: 2x+y−5=0
Phương trình Δ2: {xy=−2+3t=1+2t
Phương trình AB: {xy=1−3t=3−2t
Bài 7.2. Lập phương trình tổng quát của các trục tọa độ.
Lời giải:
Trục Ox đi qua O(0;0) và có vecto chỉ phương i=(1;0). Do đó, trục Ox có vecto pháp tuyến n=(0;1).
Phương trình tổng quát của trục Ox là
$$
0(x-0) + 1(y-0) = 0 \iff y = 0.
$$
Trục Oy đi qua O(0;0) và có vecto chỉ phương j=(0;1). Do đó, trục Oy có vecto pháp tuyến n=(1;0).
Phương trình tổng quát của trục Oy là
$$
1(x-0) + 0(y-0) = 0 \iff x = 0.
$$
Kết quả:
Phương trình trục Ox: y=0
Phương trình trục Oy: x=0
Bài 7.3. Cho hai đường thẳng Δ1:{xy=1+2t=3+5t và Δ2:2x+3y−5=0.
a) Lập phương trình tổng quát của Δ1.
b) Lập phương trình tham số của Δ2.
Lời giải:
a) Δ1 đi qua A(1;3) và có vecto chỉ phương u=(2;5).
Do đó, Δ1 có vecto pháp tuyến n=(5;−2).
Phương trình tổng quát của Δ1 là
$$
5(x-1) - 2(y-3) = 0 \iff 5x - 2y + 1 = 0.
$$
b) Δ2 đi qua M(x0;y0) và có vecto pháp tuyến n=(2;3).
Do đó, Δ2 có vecto chỉ phương u=(3;−2).
Ta có M∈Δ2⟺2x0+3y0−5=0⟺2x0=5−3y0⟺x0=25−3y0.
Chọn y0=1⟹x0=1⟹M(1;1)∈Δ2.
Phương trình tham số của Δ2 là
$$
\left{ \begin{aligned} x &= 1 + 3t \ y &= 1 - 2t \end{aligned} \right. \quad (t \in \mathbb{R}).
$$
Kết quả:
Phương trình Δ1: 5x−2y+1=0
Phương trình Δ2: {xy=1+3t=1−2t
Bài 7.4. Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC có A(1;2),B(3;0) và C(−2;−1).
a) Lập phương trình đường cao kẻ từ A.
b) Lập phương trình đường trung tuyến kẻ từ B.
Lời giải:
a) Đường cao kẻ từ A có vecto pháp tuyến BC=(−5;−1).
Phương trình đường cao kẻ từ A là
$$
-5(x-1) - 1(y-2) = 0 \iff 5x + y - 7 = 0.
$$
b) Gọi M là trung điểm của AC.
Ta có M(21−2;22−1)=(−21;21).
Đường trung tuyến kẻ từ B có vecto chỉ phương BM=(−27;21).
Phương trình đường trung tuyến kẻ từ B là
$$
\left{ \begin{aligned} x &= 3 - \frac{7}{2}t \ y &= \frac{1}{2}t \end{aligned} \right. \quad (t \in \mathbb{R}).
$$
Kết quả:
Phương trình đường cao: 5x+y−7=0
Phương trình đường trung tuyến: ⎩⎨⎧xy=3−27t=21t
Bài 7.5. (Phương trình đoạn chắn của đường thẳng) Chứng minh rằng, đường thẳng đi qua hai điểm A(a;0),B(0;b) với ab=0(H.7.3) có phương trình là
$$
\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1.
$$
Lời giải:
Đường thẳng AB có vecto chỉ phương AB=(−a;b).
Do đó, AB có vecto pháp tuyến n=(b;a).
Phương trình đường thẳng AB là
$$
b(x-a) + a(y-0) = 0 \iff bx + ay - ab = 0 \iff \frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1.
$$
Kết quả:ax+by=1
Bài 7.6. Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ 21,2∘ Bắc, kinh độ 105,8∘ Đông, sân bay Đà Nẵng có vĩ độ 16,1∘ Bắc, kinh độ 108,2∘ Đông. Một máy bay, bay từ Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm t giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ x∘ Bắc, kinh độ y∘ Đông.
Lời giải:
Vĩ độ của sân bay Nội Bài: x1=21,2∘
Kinh độ của sân bay Nội Bài: y1=105,8∘
Vĩ độ của sân bay Đà Nẵng: x2=16,1∘
Kinh độ của sân bay Đà Nẵng: y2=108,2∘
Hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm (x1,y1) và (x2,y2) là
$$
k = \frac{y_2 - y_1}{x_2 - x_1} = \frac{108,2 - 105,8}{16,1 - 21,2} = \frac{2,4}{-5,1} \approx -0,4706.
$$
Phương trình đường thẳng (mô hình tuyến tính) biểu diễn mối quan hệ giữa x và y là
$$
y - y_1 = k(x - x_1) \implies y - 105,8 = -0,4706(x - 21,2).
$$
Tại thời điểm t giờ, máy bay ở vị trí có vĩ độ x∘ Bắc, kinh độ y∘ Đông.
Kết quả:y−105,8=−0,4706(x−21,2).
Trang 36 — Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Bài tập
a) Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ?
b) Tại thời điểm 1 giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17(17∘ Bắc) chưa?
Lời giải:
a) Để tìm thời gian chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng, ta cần xác định thời điểm máy bay đến Đà Nẵng, tức là tìm t sao cho y=0.
Phương trình tọa độ theo thời gian t là:
y=105,8+59t=0
Giải phương trình:
59ttt=−105,8=−95×105,8≈−58,78
Vì t≈−58,78<0, nên ta chỉ xét thời gian bay từ lúc cất cánh. Do đó, thời gian bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng là khoảng 58,78 phút, tương đương 0,98 giờ.
b) Tại thời điểm 1 giờ kể từ lúc cất cánh, ta có t=1.
Thay t=1 vào phương trình tọa độ x:
x=21,2−40153×1=21,2−3,825=17,375
Vĩ tuyến 17∘ Bắc có tọa độ y=17.
Thay t=1 vào phương trình tọa độ y:
y=105,8+59×1=105,8+1,8=107,6
Vì 17,375>17, nên tại thời điểm 1 giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17(17∘ Bắc).
Kết quả: a) 58,78 phút; b) Máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17(17∘ Bắc).
Trang 36 — Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, góc và khoảng cách
Bài tập:
Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
H1. Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng
Δ1:x−2y+3=0,Δ2:3x−y−1=0.
a) Điểm M(1;2) có thuộc cả hai đường thẳng nói trên hay không?
b) Giải hệ
{x−2y+3=03x−y−1=0.
c) Chỉ ra mối quan hệ giữa tọa độ giao điểm của Δ1 và Δ2 với nghiệm của hệ phương trình trên.
Lời giải:
a) Thay tọa độ điểm M(1;2) vào phương trình đường thẳng Δ1:1−2⋅2+3=0⟺0=0.
Vậy điểm M(1;2) thuộc đường thẳng Δ1.
Thay tọa độ điểm M(1;2) vào phương trình đường thẳng Δ2:3⋅1−2−1=0⟺0=0.
Vậy điểm M(1;2) thuộc đường thẳng Δ2.
b) Giải hệ
{x−2y+3=03x−y−1=0.
Từ phương trình đầu tiên, ta có x=2y−3.
Thay vào phương trình thứ hai, ta được
3(2y−3)−y−1=0⟺6y−9−y−1=0⟺5y−10=0⟺5y=10⟺y=2.
Thay y=2 vào phương trình x=2y−3, ta có
x=2⋅2−3=1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
{x=1y=2.
c) Tọa độ giao điểm của Δ1 và Δ2 là nghiệm của hệ phương trình
{x−2y+3=03x−y−1=0.
Nhận xét. Mỗi đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ là tập hợp những điểm có tọa độ thỏa mãn phương trình của đường thẳng đó. Vì vậy, bài toán tìm giao điểm của hai đường thẳng được quy về bài toán giải hệ gồm hai phương trình tương ứng.
Trên mặt phẳng tọa độ, xét hai đường thẳng
Δ1:a1x+b1y+c1=0 và Δ2:a2x+b2y+c2=0.
Khi đó, tọa độ giao điểm của Δ1 và Δ2 là nghiệm của hệ phương trình:
{a1x+b1y+c1=0a2x+b2y+c2=0.(∗)
Δ1 cắt Δ2 tại M(x0;y0)⇔ hệ (∗) có nghiệm duy nhất (x0;y0).
Δ1 song song với Δ2⇔ hệ (∗) vô nghiệm.
Δ1 trùng Δ2⇔ hệ (∗) có vô số nghiệm.
Kết quả:
Điểm M(1;2) thuộc cả hai đường thẳng Δ1 và Δ2.
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1;2).
Tọa độ giao điểm của Δ1 và Δ2 là nghiệm của hệ phương trình.
Trang 38 — Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng
Luyện tập 1. Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:
a) Δ1:x+4y−3=0 và Δ2:x−4y−3=0;
Lời giải:
a) Δ1:x+4y−3=0 và Δ2:x−4y−3=0
Vectơ pháp tuyến của Δ1 là n1=(1,4) Vectơ pháp tuyến của Δ2 là n2=(1,−4)
Ta thấy n1 và n2 không cùng phương ⇒Δ1 và Δ2 cắt nhau.
Để tìm điểm giao nhau, giải hệ phương trình: $$
\begin{cases}
x + 4y - 3 = 0 \
x - 4y - 3 = 0
\end{cases}
$$
Trừ hai phương trình: 8y=0⇒y=0 Thay y=0 vào phương trình đầu: x−3=0⇒x=3
Vậy điểm giao nhau là (3,0).
Kết quả:Δ1 và Δ2 cắt nhau tại (3,0).
b) Δ1:x+2y−5=0 và Δ2:2x+4y−35=0.
Lời giải:
b) Δ1:x+2y−5=0 và Δ2:2x+4y−35=0
Vectơ pháp tuyến của Δ1 là n1=(1,2) Vectơ pháp tuyến của Δ2 là n2=(2,4)
Ta có n2=2n1, nên n1 và n2 cùng phương.
Kiểm tra điểm thuộc đường:
Điểm (0,25) thuộc Δ1.
Kiểm tra điểm này trong Δ2: 2(0)+4(25)−35=0 ⇒25−35=−5=0. Điểm này không thuộc Δ2.