Trang 71 — Tổ hợp
Bài 8.6. Một họa sĩ cần trưng bày 10 bức tranh nghệ thuật khác nhau thành một hàng ngang. Hỏi có bao nhiêu cách để họa sĩ sắp xếp các bức tranh?
Lời giải: Số cách sắp xếp 10 bức tranh thành một hàng ngang là số hoán vị của 10, được tính bằng công thức: $$ P(10) = 10! = 10 \times 9 \times 8 \times 7 \times 6 \times 5 \times 4 \times 3 \times 2 \times 1 = 3,628,800. $$
Kết quả: .
Bài 8.7. Từ các chữ số có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau?
Lời giải: Để lập số tự nhiên có ba chữ số khác nhau từ các chữ số , ta cần chọn:
- Chữ số hàng trăm: có cách chọn (trừ ).
- Chữ số hàng chục: có cách chọn (trừ chữ số đã chọn ở hàng trăm).
- Chữ số hàng đơn vị: có cách chọn (trừ hai chữ số đã chọn).
Theo quy tắc nhân, số cách lập số tự nhiên có ba chữ số khác nhau là: $$ 4 \times 4 \times 3 = 48. $$
Kết quả: .
Bài 8.8. Có bao nhiêu cách chọn một tập hợp gồm hai số nguyên dương nhỏ hơn ? Có bao nhiêu cách chọn một tập hợp gồm ba số nguyên dương nhỏ hơn ?
Lời giải:
a) Chọn một tập hợp gồm hai số nguyên dương nhỏ hơn :
- Số nguyên dương nhỏ hơn : từ đến .
- Chọn số từ số: .
b) Chọn một tập hợp gồm ba số nguyên dương nhỏ hơn :
- Chọn số từ số: .
Kết quả:
- Hai số: .
- Ba số: .
Bài 8.9. Bạn Hà có viên bi xanh và viên bi đỏ. Có bao nhiêu cách để Hà chọn ra đúng viên bi khác màu?
Lời giải:
- Chọn viên bi xanh từ viên: .
- Chọn viên bi đỏ từ viên: .
Số cách chọn viên bi khác màu: $$ 5 \times 7 = 35. $$
Kết quả: .
Trang 72 — Tổ hợp
Bài 8.10. Một câu lạc bộ cờ vùa có bạn nam và bạn nữ. Huấn luyện viên muốn chọn bạn đi thi đấu cờ vua.
a) Có bao nhiêu cách chọn bạn nam?
b) Có bao nhiêu cách chọn bạn không phân biệt nam, nữ?
c) Có bao nhiêu cách chọn bạn, trong đó có bạn nam và bạn nữ?
Lời giải:
a) Số cách chọn bạn nam là số cách chọn bạn từ bạn nam, tức là số tổ hợp chập của , được tính bởi $$ C_{10}^4 = \frac{10!}{4!(10-4)!} = \frac{10!}{4!6!} = \frac{10 \times 9 \times 8 \times 7}{4 \times 3 \times 2 \times 1} = 210. $$
Kết quả: .
b) Tổng số thành viên của câu lạc bộ là . Số cách chọn bạn không phân biệt nam, nữ là số cách chọn bạn từ thành viên, tức là số tổ hợp chập của , được tính bởi $$ C_{17}^4 = \frac{17!}{4!(17-4)!} = \frac{17!}{4!13!} = \frac{17 \times 16 \times 15 \times 14}{4 \times 3 \times 2 \times 1} = 2,380. $$
Kết quả: .
c) Số cách chọn bạn nam từ bạn nam là $$ C_{10}^2 = \frac{10!}{2!(10-2)!} = \frac{10!}{2!8!} = \frac{10 \times 9}{2 \times 1} = 45. $$ Số cách chọn bạn nữ từ bạn nữ là $$ C_{7}^2 = \frac{7!}{2!(7-2)!} = \frac{7!}{2!5!} = \frac{7 \times 6}{2 \times 1} = 21. $$ Theo nguyên tắc nhân, số cách chọn bạn, trong đó có bạn nam và bạn nữ là $$ 45 \times 21 = 945. $$
Kết quả: .
Bài 8.11. Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho mà mỗi số có bốn chữ số khác nhau?
Lời giải:
- Một số tự nhiên có chữ số có dạng , trong đó .
- Để số đó chia hết cho , chữ số phải bằng hoặc .
- Trường hợp :
- Khi đó có cách chọn (), có cách chọn và có cách chọn.
- Do đó, số các số có chữ số khác nhau chia hết cho với là .
- Trường hợp :
- Khi đó có cách chọn (), có cách chọn và có cách chọn.
- Do đó, số các số có chữ số khác nhau chia hết cho với là .
- Theo nguyên tắc cộng, số các số có chữ số khác nhau chia hết cho là
Kết quả: .
Trang 73 — Nhị thức Newton
Bài 25.
Hoạt động 1:
Hãy xây dựng sơ đồ hình cây của tích hai nhị thức như sau:
- Từ một điểm gốc, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức (gọi là nhãn của mũi tên) của nhị thức thứ nhất;
- Từ ngọn của mỗi mũi tên đã xây dựng, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức của nhị thức thứ hai;
- Tại ngọn của các mũi tên xây dựng tại bước sau cùng, ghi lại tích của các nhãn của các mũi tên đi từ điểm gốc đến đầu mút đó.
Hãy lấy tổng của các tích nhận được và so sánh kết quả với khai triển của tích .
Lời giải: Sơ đồ hình cây của có dạng:
- Từ điểm gốc, ta có hai mũi tên: một mũi tên nhãn và một mũi tên nhãn .
- Từ mỗi ngọn của các mũi tên và , ta kẻ hai mũi tên: một mũi tên nhãn và một mũi tên nhãn .
Các tích nhận được:
Tổng của các tích: .
Khai triển của tích : $$ (a + b).(c + d) = ac + ad + bc + bd $$
Vậy, tổng của các tích nhận được từ sơ đồ hình cây bằng với khai triển của tích .
Hoạt động 2:
Hãy cho biết các đơn thức còn thiếu (...) trong sơ đồ hình cây (H.8.7) của tích .
Có bao nhiêu tích nhân được lần lượt bằng ?
Hãy so sánh chúng với các hệ số nhận được khi khai triển .
Lời giải: Sơ đồ hình cây của :
- Từ điểm gốc, ta có hai mũi tên: một mũi tên nhãn và một mũi tên nhãn .
- Từ mỗi ngọn của các mũi tên và , ta kẻ hai mũi tên: một mũi tên nhãn và một mũi tên nhãn .
Các tích nhận được:
Các tích nhân được lần lượt bằng :
- : 1 tích
- : 3 tích
- : 3 tích
- : 1 tích
Khai triển : $$ (a + b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3 $$
So sánh:
- Hệ số của là 1
- Hệ số của là 3
- Hệ số của là 3
- Hệ số của là 1
Vậy, các hệ số nhận được từ tích các nhãn của sơ đồ hình cây khớp với hệ số trong khai triển .
Trang 74 — Khai triển nhị thức Newton
Luyện tập 1. Khai triển .
Lời giải:
Ta có thể sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton:
với , và .
Kết quả: