Trang 75 —

Bài 8.12

a) (x3)4(x - 3)^4

Lời giải:

Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

(x3)4=C40x4+C41x3(3)+C42x2(3)2+C43x(3)3+C44(3)4(x - 3)^4 = C_4^0 x^4 + C_4^1 x^3(-3) + C_4^2 x^2(-3)^2 + C_4^3 x(-3)^3 + C_4^4(-3)^4 =x4+4x3(3)+6x29+4x(27)+81= x^4 + 4x^3(-3) + 6x^2 \cdot 9 + 4x \cdot (-27) + 81 =x412x3+54x2108x+81= x^4 - 12x^3 + 54x^2 - 108x + 81

Kết quả: x412x3+54x2108x+81x^4 - 12x^3 + 54x^2 - 108x + 81


Bài 8.12

b) (3x2y)4(3x - 2y)^4

Lời giải:

Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

(3x2y)4=C40(3x)4+C41(3x)3(2y)+C42(3x)2(2y)2+C43(3x)(2y)3+C44(2y)4(3x - 2y)^4 = C_4^0(3x)^4 + C_4^1(3x)^3(-2y) + C_4^2(3x)^2(-2y)^2 + C_4^3(3x)(-2y)^3 + C_4^4(-2y)^4 =81x4+427x3(2y)+69x24y2+43x(8y3)+16y4= 81x^4 + 4 \cdot 27x^3 \cdot (-2y) + 6 \cdot 9x^2 \cdot 4y^2 + 4 \cdot 3x \cdot (-8y^3) + 16y^4 =81x4216x3y+216x2y296xy3+16y4= 81x^4 - 216x^3y + 216x^2y^2 - 96xy^3 + 16y^4

Kết quả: 81x4216x3y+216x2y296xy3+16y481x^4 - 216x^3y + 216x^2y^2 - 96xy^3 + 16y^4


Bài 8.12

c) (x+5)4+(x5)4(x + 5)^4 + (x - 5)^4

Lời giải:

Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

(x+5)4=C40x4+C41x35+C42x252+C43x53+C4454(x + 5)^4 = C_4^0 x^4 + C_4^1 x^3 \cdot 5 + C_4^2 x^2 \cdot 5^2 + C_4^3 x \cdot 5^3 + C_4^4 \cdot 5^4 =x4+20x3+150x2+500x+625= x^4 + 20x^3 + 150x^2 + 500x + 625 (x5)4=C40x4+C41x3(5)+C42x2(5)2+C43x(5)3+C44(5)4(x - 5)^4 = C_4^0 x^4 + C_4^1 x^3(-5) + C_4^2 x^2(-5)^2 + C_4^3 x(-5)^3 + C_4^4(-5)^4 =x420x3+150x2500x+625= x^4 - 20x^3 + 150x^2 - 500x + 625

Cộng hai biểu thức:

(x+5)4+(x5)4=2x4+300x2+1250(x + 5)^4 + (x - 5)^4 = 2x^4 + 300x^2 + 1250

Kết quả: 2x4+300x2+12502x^4 + 300x^2 + 1250


Bài 8.12

d) (x2y)5(x - 2y)^5

Lời giải:

Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

(x2y)5=C50x5+C51x4(2y)+C52x3(2y)2+C53x2(2y)3+C54x(2y)4+C55(2y)5(x - 2y)^5 = C_5^0 x^5 + C_5^1 x^4(-2y) + C_5^2 x^3(-2y)^2 + C_5^3 x^2(-2y)^3 + C_5^4 x(-2y)^4 + C_5^5(-2y)^5 =x5+5x4(2y)+10x34y2+10x2(8y3)+5x16y4+(32y5)= x^5 + 5x^4(-2y) + 10x^3 \cdot 4y^2 + 10x^2 \cdot (-8y^3) + 5x \cdot 16y^4 + (-32y^5) =x510x4y+40x3y280x2y3+80xy432y5= x^5 - 10x^4y + 40x^3y^2 - 80x^2y^3 + 80xy^4 - 32y^5

Kết quả: x510x4y+40x3y280x2y3+80xy432y5x^5 - 10x^4y + 40x^3y^2 - 80x^2y^3 + 80xy^4 - 32y^5


Bài 8.13

Tìm hệ số của x4x^4 trong khai triển của (3x1)5(3x - 1)^5

Lời giải:

Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

(3x1)5=C50(3x)5+C51(3x)4(1)+C52(3x)3(1)2+C53(3x)2(1)3+C54(3x)(1)4+C55(1)5(3x - 1)^5 = C_5^0(3x)^5 + C_5^1(3x)^4(-1) + C_5^2(3x)^3(-1)^2 + C_5^3(3x)^2(-1)^3 + C_5^4(3x)(-1)^4 + C_5^5(-1)^5

Hệ số của x4x^4C5134(1)=581(1)=405C_5^1 \cdot 3^4 \cdot (-1) = 5 \cdot 81 \cdot (-1) = -405

Kết quả: 405-405


Bài 8.14

Biểu diễn (3+2)5(32)5(3 + \sqrt{2})^5 - (3 - \sqrt{2})^5 dưới dạng a+b2a + b\sqrt{2} với a,ba, b là các số nguyên.

Lời giải:

Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

(3+2)5=C5035+C51342+C52332+C533222+C54322+C55222(3 + \sqrt{2})^5 = C_5^0 \cdot 3^5 + C_5^1 \cdot 3^4 \sqrt{2} + C_5^2 \cdot 3^3 \cdot 2 + C_5^3 \cdot 3^2 \cdot 2\sqrt{2} + C_5^4 \cdot 3 \cdot 2^2 + C_5^5 \cdot 2^2\sqrt{2} =243+4052+540+1802+72+42= 243 + 405\sqrt{2} + 540 + 180\sqrt{2} + 72 + 4\sqrt{2} =855+5892= 855 + 589\sqrt{2} (32)5=C5035C51342+C52332C533222+C54322C55222(3 - \sqrt{2})^5 = C_5^0 \cdot 3^5 - C_5^1 \cdot 3^4 \sqrt{2} + C_5^2 \cdot 3^3 \cdot 2 - C_5^3 \cdot 3^2 \cdot 2\sqrt{2} + C_5^4 \cdot 3 \cdot 2^2 - C_5^5 \cdot 2^2\sqrt{2} =2434052+5401802+7242= 243 - 405\sqrt{2} + 540 - 180\sqrt{2} + 72 - 4\sqrt{2} =8555892= 855 - 589\sqrt{2}

Trừ hai biểu thức:

(3+2)5(32)5=855+5892(8555892)=11782(3 + \sqrt{2})^5 - (3 - \sqrt{2})^5 = 855 + 589\sqrt{2} - (855 - 589\sqrt{2}) = 1178\sqrt{2}

Kết quả: 0+117820 + 1178\sqrt{2}


Trang 76 —

Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải.

SKIP


Trang 76 — BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII

A - TRẮC NGHIỆM

8.17. Số cách cắm 4 bông hoa khác nhau vào 4 bình hoa khác nhau (mỗi bông hoa cắm vào một bình) là

A. 1616.
B. 2424.
C. 88.
D. 44.

Lời giải:

Số cách cắm 4 bông hoa khác nhau vào 4 bình hoa khác nhau là số hoán vị của 4 phần tử, được tính bằng 4!=4×3×2×1=244! = 4 \times 3 \times 2 \times 1 = 24.

Kết quả: B. 2424.

8.18. Số các số có ba chữ số khác nhau, trong đó các chữ số đều lớn hơn 00 và nhỏ hơn hoặc bằng 55

A. 120120.
B. 6060.
C. 720720.
D. 22.

Lời giải:

Các chữ số có thể chọn là 1,2,3,4,51, 2, 3, 4, 5.

  • 55 cách chọn chữ số hàng trăm.
  • 44 cách chọn chữ số hàng chục (khác chữ số hàng trăm).
  • 33 cách chọn chữ số hàng đơn vị (khác hai chữ số trên).

Số các số có ba chữ số khác nhau là 5×4×3=605 \times 4 \times 3 = 60.

Kết quả: B. 6060.

8.19. Số cách chọn 33 bạn học sinh đi học bơi từ một nhóm 1010 bạn học sinh là

A. 36288003 628 800.
B. 604800604 800.
C. 120120.
D. 720720.

Lời giải:

Số cách chọn 33 bạn học sinh từ 1010 bạn là tổ hợp chập 33 của 1010, được tính bằng $$ C_{10}^3 = \frac{10!}{3!(10-3)!} = 120. $$

Kết quả: C. 120120.

8.20. Bạn An gieo một con xúc xắc hai lần. Số các trường hợp để tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bằng 88 qua hai lần gieo là

A. 3636.
B. 66.
C. 55.
D. 44.

Lời giải:

Các trường hợp tổng số chấm bằng 88 là: (2,6),(6,2),(3,5),(5,3),(4,4)(2, 6), (6, 2), (3, 5), (5, 3), (4, 4).
Vậy có 55 trường hợp.

Kết quả: C. 55.

8.21. Hệ số của x4x^4 trong khai triển nhị thức (3x4)5(3x - 4)^5

A. 16201 620.
B. 6060.
C. 60-60.
D. 1620-1 620.

Lời giải:

Số hạng tổng quát trong khai triển (3x4)5(3x - 4)^5 là $$ T_{k+1} = C_5^k (3x)^k (-4)^{5-k}. $$

Với x4k=4x^4 \Rightarrow k = 4, hệ số là $$ C_5^4 \cdot 3^4 \cdot (-4)^1 = 5 \cdot 81 \cdot (-4) = -1620. $$

Kết quả: D. 1620-1 620.


B - TỰ LUẬN

8.22.
a) Có bao nhiêu cách viết một dãy 55 chữ cái in hoa từ bằng chữ cái tiếng Anh (gồm 2626 chữ cái)?

Lời giải:

Mỗi chữ cái trong dãy đều có 2626 cách chọn, nên số cách viết một dãy 55 chữ cái in hoa là $$ 26^5 = 11 881 376. $$

b) Có bao nhiêu cách viết một dãy 55 chữ cái in hoa khác nhau từ bằng chữ cái tiếng Anh (gồm 2626 chữ cái)?

Lời giải:

Số cách chọn là $$ P_5 = 26 \times 25 \times 24 \times 23 \times 22 = 7 893 600. $$

8.23. Từ các chữ số: 1;2;3;4;5;61;\, 2;\, 3;\, 4;\, 5;\, 6,
a) Có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

Lời giải:

  • 66 cách chọn chữ số hàng trăm.
  • 55 cách chọn chữ số hàng chục.
  • 44 cách chọn chữ số hàng đơn vị.

Tổng số số có ba chữ số khác nhau là $$ 6 \times 5 \times 4 = 120. $$

b) Có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 33?

Lời giải:

Các bộ số có tổng chia hết cho 33 là:

  • (1,2,3)(1, 2, 3)
  • (1,2,6)(1, 2, 6)
  • (1,3,5)(1, 3, 5)
  • (1,5,6)(1, 5, 6)
  • (2,3,4)(2, 3, 4)
  • (2,4,6)(2, 4, 6)
  • (3,4,5)(3, 4, 5)
  • (4,5,6)(4, 5, 6)

Với mỗi bộ, có 3!=63! = 6 cách sắp xếp.

Tổng số số là $$ 6 \times 8 = 48. $$

8.24. Tế bào AA2n=82n = 8 nhiễm sắc thể (NST), và nguyên phân 55 lần liên tiếp. Tế bào BB2n=142n = 14 NST và nguyên phân 44 lần liên tiếp. Tính và so sánh tổng số NST trong tế bào AA và trong tế bào BB được tạo ra.

Lời giải:

  • Tế bào AA:

    • Số tế bào con tạo ra: 25=322^5 = 32.
    • Tổng số NST: 32×8=25632 \times 8 = 256.
  • Tế bào BB:

    • Số tế bào con tạo ra: 24=162^4 = 16.
    • Tổng số NST: 16×14=22416 \times 14 = 224.

Tế bào AA nhiều hơn tế bào BB: 256224=32256 - 224 = 32 NST.

8.25. Lớp 10B10B4040 học sinh gồm 2525 nam và 1515 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 33 bạn tham gia vào đội thiện nguyện của trường trong mỗi trường hợp sau?

a) Ba học sinh được chọn là bất kì.

Lời giải:

Số cách chọn 33 học sinh từ 4040 học sinh là $$ C_{40}^3 = 9 880. $$

b) Ba học sinh được chọn gồm 11 nam và 22 nữ.

Lời giải:

  • Chọn 11 nam từ 2525 bạn: C251=25C_{25}^1 = 25.
  • Chọn 22 nữ từ 1515 bạn: C152=105C_{15}^2 = 105.

Tổng số cách chọn: $$ 25 \times 105 = 2 625. $$

c) Có ít nhất một nam trong ba học sinh được chọn.

Lời giải:

Số cách chọn 33 nữ: C153=455C_{15}^3 = 455.
Số cách chọn có ít nhất 11 nam: $$ 9 880 - 455 = 9 425. $$

8.26. Trong khai triển nhị thức Newton của (2x+3)5(2x + 3)^5, hệ số của x4x^4 hay hệ số của x3x^3 lớn hơn?

Lời giải:

Số hạng tổng quát: $$ T_{k+1} = C_5^k (2x)^k \cdot 3^{5-k}. $$

  • Hệ số x4x^4 (với k=4k = 4):

    C542431=5163=240.C_5^4 \cdot 2^4 \cdot 3^1 = 5 \cdot 16 \cdot 3 = 240.
  • Hệ số x3x^3 (với k=3k = 3):

    C532332=1089=720.C_5^3 \cdot 2^3 \cdot 3^2 = 10 \cdot 8 \cdot 9 = 720.

720>240720 > 240 nên hệ số của x3x^3 lớn hơn.


Trang 77 — CHƯƠNG IX TÍNH XÁC SUẤT THEO ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN

Không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải trên trang này.

SKIP