Trang 79 — Xác suất

HĐ1. Trở lại Ví dụ 1, xét hai biến cố sau:

AA: "Học sinh được gọi là một bạn nữ";

BB: "Học sinh được gọi có tên bắt đầu bằng chữ HH".

Hãy liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố AA, BB.

Lời giải:

Theo định nghĩa, ta thấy mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố EE chính là một phần tử thuộc không gian mẫu Ω\Omega. Do đó về mặt toán học, ta có:

Các kết quả thuận lợi cho biến cố AA là: {Hương; Hồng; Dung}.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố BB là: {Hương; Hồng}.

Kết quả: A={Hương;Ho^ˋng;Dung},B={Hương;Ho^ˋng}\boxed{A = \{Hương; Hồng; Dung\}, B = \{Hương; Hồng\}}

HĐ2. Nhận xét. Biến cố chắc chắn là tập Ω\Omega, biến cố không thể là tập \emptyset.

Ví dụ 2. Trở lại tình huống mở đầu về trò chơi bốc thăm trúng thưởng.

a)a) Phép thử là gì? Mô tả không gian mẫu Ω\Omega.

b)b) Gọi FF là biến cố: "Bạn An trúng giải độc đắc". Hỏi FF là tập con nào của không gian mẫu?

c)c) Gọi GG là biến cố: "Bạn An trúng giải nhất". Hãy chỉ ra ba phần tử của tập GG. Từ đó, hãy mô tả tập hợp GG bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập GG.

Lời giải:

a)a) Phép thử là chọn ngẫu nhiên 66 số trong 4545 số: 1;2;...;451; 2;...; 45. Không gian mẫu Ω\Omega là tập hợp tất cả các tập con có sáu phần tử của tập {1;2;...;44;45}\{1; 2;...; 44; 45\}.

b)b) F={5;13;20;31;32;35}F = \{5; 13; 20; 31; 32; 35\}.

c)c) Ba phần tử của tập GG là: {5;13;20};{5;13;31};{5;13;32}\{5; 13; 20\}; \{5; 13; 31\}; \{5; 13; 32\}.

Tập hợp GG gồm các tập con có 66 phần tử trong 4545 số, trong đó có 33 số trùng với 33 số của giải nhất.

Kết quả: G={{a,b,c,d,e,f}a,b,c{1,2,...,45},abcdef}\boxed{G = \{ \{a, b, c, d, e, f\} | a, b, c \in \{1, 2, ..., 45\}, a \neq b \neq c \neq d \neq e \neq f\}}


Trang 80 — Tổ hợp

Luyện tập 1. Phần thưởng trong một chương trình khuyến mãi của một siêu thị là: ti vi, bàn ghế, tủ lạnh, máy tính, bếp từ, bộ bát đĩa. Ông Dũng tham gia chương trình được chọn ngẫu nhiên một mặt hàng.

a) Mô tả không gian mẫu.

b) Gọi DD là biến cố: "Ông Dũng chọn được mặt hàng là đồ điện". Hỏi DD là tập con nào của không gian mẫu?

Lời giải:

a) Không gian mẫu Ω\Omega là tập hợp các mặt hàng trong chương trình khuyến mãi, do đó: $$ \Omega = {\text{ti vi}, \text{bàn ghế}, \text{tủ lạnh}, \text{máy tính}, \text{bếp từ}, \text{bộ bát đĩa}}. $$

b) Biến cố DD là: "Ông Dũng chọn được mặt hàng là đồ điện". Các mặt hàng điện trong Ω\Omega là: ti vi, tủ lạnh, máy tính.

Do đó: $$ D = {\text{ti vi}, \text{tủ lạnh}, \text{máy tính}}. $$

Kết quả: a) Ω={ti vi,baˋn gheˆˊ,tủ lạnh,maˊy tıˊnh,beˆˊp từ,bộ baˊt đı˜a};\Omega = \{\text{ti vi}, \text{bàn ghế}, \text{tủ lạnh}, \text{máy tính}, \text{bếp từ}, \text{bộ bát đĩa}\}; b) D={ti vi,tủ lạnh,maˊy tıˊnh}.D = \{\text{ti vi}, \text{tủ lạnh}, \text{máy tính}\}.

Hoạt động 2. Trở lại Ví dụ 1, hãy cho biết khi nào biến cố CC: "Học sinh được gọi là một bạn nam" xảy ra?

Ta thấy biến cố CC xảy ra khi và chỉ khi biến cố AA không xảy ra.

Ta nói biến cố CC là biến cố đối của AA.

Ví dụ 3. Gieo một con xúc xắc 6 mặt và quan sát số chấm xuất hiện trên con xúc xắc.

a) Mô tả không gian mẫu.

b) Gọi MM là biến cố: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một số chẵn". Nội dung biến cố đối M\overline{M} của MM là gì?

c) Biến cố MMM\overline{M} là tập con nào của không gian mẫu?

Lời giải:

a) Không gian mẫu Ω\Omega khi gieo một con xúc xắc 6 mặt: $$ \Omega = {1; 2; 3; 4; 5; 6}. $$

b) Biến cố MM: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một số chẵn". Do đó biến cố đối M\overline{M} của MM là: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một số lẻ".

c) Ta có:

  • Biến cố MM là tập hợp các số chẵn trong Ω\Omega: M={2;4;6}Ω.M = \{2; 4; 6\} \subset \Omega.
  • Biến cố đối M\overline{M} của MM là tập hợp các số lẻ trong Ω\Omega: M={1;3;5}Ω.\overline{M} = \{1; 3; 5\} \subset \Omega.

Kết quả: a) Ω={1;2;3;4;5;6};\Omega = \{1; 2; 3; 4; 5; 6\}; b) Biến cố đối M\overline{M} của MM là: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một số lẻ"; c) M={2;4;6}; M={1;3;5}.M = \{2; 4; 6\};\ \overline{M} = \{1; 3; 5\}.

Luyện tập 2. Gieo một con xúc xắc. Gọi KK là biến cố: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một số nguyên tố".

a) Biến cố: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một hợp số" có là biến cố K\overline{K} không?

b) Biến cố KKK\overline{K} là tập con nào của không gian mẫu?

Lời giải:

a) Ta có không gian mẫu Ω={1;2;3;4;5;6}\Omega = \{1; 2; 3; 4; 5; 6\}.

Các số nguyên tố trong Ω\Omega là: 2, 3, 5.2,\ 3,\ 5.

Do đó: $$ K = {2; 3; 5}. $$

Các hợp số trong Ω\Omega là: 4, 6.4,\ 6.

Biến cố: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một hợp số" là: $$ {4; 6} = \overline{K}. $$

Vậy biến cố "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một hợp số" là biến cố K\overline{K}.

b) Ta có:

  • Biến cố KK là tập hợp các số nguyên tố trong Ω\Omega: K={2;3;5}.K = \{2; 3; 5\}.
  • Biến cố đối K\overline{K} của KK là tập hợp các hợp số và số 11 trong Ω\Omega: K={1;4;6}.\overline{K} = \{1; 4; 6\}.

Kết quả: a) Có; b) K={2;3;5}; K={1;4;6}.K = \{2; 3; 5\};\ \overline{K} = \{1; 4; 6\}.


Trang 81 —

ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT

Bài tập

H03. Một hộp chứa 1212 tấm thẻ được đánh số 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;121; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12. Rút ngẫu nhiên từ hộp đó một tấm thẻ.

a) Mô tả không gian mẫu Ω\Omega. Các kết quả có thể có đồng khả năng không?

b) Xét biến cố EE: "Rút được thẻ ghi số nguyên tố". Biến cố EE là tập con nào của không gian mẫu?

c) Phép thử có bao nhiêu kết quả có thể? Biến cố EE có bao nhiêu kết quả thuận lợi? Từ đó, hãy tính xác suất của biến cố EE.

Lời giải:

a) Không gian mẫu Ω\Omega là tập hợp các số từ 11 đến 1212:

Ω={1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12}.\Omega = \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12\}.

Các kết quả có thể có đồng khả năng vì mỗi thẻ có cùng khả năng được rút.

b) Biến cố EE là tập con chứa các số nguyên tố trong Ω\Omega:

E={2;3;5;7;11}.E = \{2; 3; 5; 7; 11\}.

c) Số kết quả có thể của phép thử là n(Ω)=12n(\Omega) = 12.

Số kết quả thuận lợi của biến cố EEn(E)=5n(E) = 5.

Xác suất của biến cố EE là:

P(E)=n(E)n(Ω)=512.P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)} = \frac{5}{12}.

Kết quả: 512\frac{5}{12}


Trang 82 — Xác suất

Luyện tập 3. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 44 hoặc bằng 66.

Lời giải:

Gieo hai con xúc xắc cân đối, mỗi con có 66 mặt, nên không gian mẫu là: $$ \Omega = {(1, 1), (1, 2), (1, 3), (1, 4), (1, 5), (1, 6), (2, 1), (2, 2), (2, 3), (2, 4), (2, 5), (2, 6), (3, 1), (3, 2), (3, 3), (3, 4), (3, 5), (3, 6), (4, 1), (4, 2), (4, 3), (4, 4), (4, 5), (4, 6), (5, 1), (5, 2), (5, 3), (5, 4), (5, 5), (5, 6), (6, 1), (6, 2), (6, 3), (6, 4), (6, 5), (6, 6)} $$ Số phần tử của không gian mẫu là: $$ n(\Omega) = 6 \cdot 6 = 36 $$

Gọi biến cố EE là biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 44 hoặc bằng 66".

Các kết quả thuận lợi cho biến cố EE:

  • Tổng bằng 44: (1,3),(2,2),(3,1)(1, 3), (2, 2), (3, 1).
  • Tổng bằng 66: (1,5),(2,4),(3,3),(4,2),(5,1)(1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2), (5, 1).

Do đó: $$ E = {(1, 3), (2, 2), (3, 1), (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2), (5, 1)} $$ Số phần tử của biến cố EE là: $$ n(E) = 8 $$

Xác suất của biến cố EE là: $$ P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)} = \frac{8}{36} = \frac{2}{9} $$

Kết quả: 29\frac{2}{9}