Trang 88 — BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX
A — TRẮC NGHIỆM
9.13
Bài 9.13. Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi là biến cố: "Lấy được viên bi đỏ". Biến cố đối của là biến cố
A. Lấy được viên bi xanh.
B. Lấy được viên bi vàng hoặc bi trắng.
C. Lấy được viên bi trắng.
D. Lấy được viên bi vàng hoặc bi trắng hoặc bi xanh.
Lời giải:
Biến cố đối của là : "Không lấy được viên bi đỏ".
Vì hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng nên = "Lấy được viên bi xanh hoặc bi vàng hoặc bi trắng".
Do đó biến cố đối của là: "Lấy được viên bi vàng hoặc bi trắng hoặc bi xanh".
Kết quả: D
9.14
Bài 9.14. Rút ngẫu nhiên ra một thẻ từ một hộp có tấm thẻ được đánh số từ đến . Xác suất để số trên tấm thẻ được rút ra chia hết cho là
A. .
B. .
C. .
D. .
Lời giải:
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Số trên tấm thẻ được rút ra chia hết cho ".
Khi đó .
Do đó .
Vì các thẻ được đánh số từ đến nên xác suất của biến cố là
$$ P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{6}{30} = \frac{1}{5}. $$
Kết quả: B
9.15
Bài 9.15. Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn là
A. .
B. .
C. .
D. .
Lời giải:
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn ".
Các kết quả thuận lợi cho là: .
Do đó .
Vì các con xúc xắc là cân đối nên xác suất của biến cố là
$$ P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}. $$
Kết quả: B
9.16
Bài 9.16. Một tổ trong lớp có bạn nữ và bạn nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên hai bạn trong tổ đó tham gia đội làm báo của lớp. Xác suất để hai bạn được chọn có một bạn nam và một bạn nữ là
A. .
B. .
C. .
D. .
Lời giải:
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Hai bạn được chọn có một bạn nam và một bạn nữ".
Số cách chọn bạn nữ là .
Số cách chọn bạn nam là .
Theo quy tắc nhân, số cách chọn bạn nữ và bạn nam là .
Do đó .
Vì các bạn được chọn ngẫu nhiên nên xác suất của biến cố là
$$ P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{12}{21} = \frac{4}{7}. $$
Kết quả: B
B — TỰ LUẬN
9.17
Bài 9.17. Một hộp đựng bẩy thẻ màu xanh đánh số từ đến ; năm thẻ màu đỏ đánh số từ đến và hai thẻ màu vàng đánh số từ đến . Rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ.
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Mỗi biến cố sau là tập con nào của không gian mẫu?
A: "Rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng";
B: "Rút ra được thẻ mang số hoặc là hoặc là ".
Lời giải:
a) Không gian mẫu là:
.
Tổng số phần tử của không gian mẫu là .
b)
- Biến cố là tập con của không gian mẫu gồm các phần tử:
.
- Biến cố là tập con của không gian mẫu gồm các phần tử:
.
9.18
Bài 9.18. Có hộp I và hộp II, mỗi hộp chứa tấm thẻ đánh số từ đến . Từ mỗi hộp, rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ. Tính xác suất để thẻ rút ra từ hộp II mang số lớn hơn số trên thẻ rút ra từ hộp I.
Lời giải:
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Thẻ rút ra từ hộp II mang số lớn hơn số trên thẻ rút ra từ hộp I".
Các kết quả thuận lợi cho là:
.
Do đó .
Xác suất của biến cố là
$$ P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{10}{25} = \frac{2}{5}. $$
Kết quả:
9.19
Bài 9.19. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để:
a) Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng ;
b) Tổng số chấm trên hai con xúc xắc nhỏ hơn .
Lời giải:
a) Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng ".
Các kết quả thuận lợi cho là: .
Do đó .
Xác suất của biến cố là
$$ P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{5}{36}. $$
b) Gọi là biến cố: "Tổng số chấm trên hai con xúc xắc nhỏ hơn ".
Các kết quả thuận lợi cho là:
.
Do đó .
Xác suất của biến cố là
$$ P(B) = \frac{n(B)}{n(\Omega)} = \frac{26}{36} = \frac{13}{18}. $$
Kết quả: a) ; b)