Trang 94 — Ước tính số cá thể trong một quần thể

Không có bài tập/câu hỏi/luyện tập/ví dụ nào trên trang này.

Kết quả: SKIP


Trang 95 — Hoạt động 2. Đánh giá sai số của ước tính

Bài.

Dựa vào dữ liệu trong Bảng 1, em hãy hoàn thành bảng tính theo mẫu sau:

Lần NN MM nn kk N^\hat{N} Sai số tuyệt đối Sai số tương đối
1 1 000 100 51 4 ? ? ?
2 1 000 100 ? ? ? ? ?
3 1 000 100 ? ? ? ? ?

Lời giải:

Công thức sử dụng

  • N^=Nnk\hat{N} = N \cdot \frac{n}{k}
  • Sai số tuyệt đối =NN^= |N - \hat{N}|
  • Sai số tương đối =Sai soˆˊ tuyệt đoˆˊiN100%= \frac{\text{Sai số tuyệt đối}}{N} \cdot 100\%

Lần 1

  • N^=1000514=12750\hat{N} = 1 000 \cdot \frac{51}{4} = 12 750
  • Sai số tuyệt đối =100012750=11750= |1 000 - 12 750| = 11 750
  • Sai số tương đối =117501000100%=1175%= \frac{11 750}{1 000} \cdot 100\% = 1 175\%

Lần 2

  • n=103n = 103, k=11k = 11
  • N^=1000103119363\hat{N} = 1 000 \cdot \frac{103}{11} \approx 9 363
  • Sai số tuyệt đối =10009363=8363= |1 000 - 9 363| = 8 363
  • Sai số tương đối =83631000100%836.3%= \frac{8 363}{1 000} \cdot 100\% \approx 836.3\%

Lần 3

  • n=155n = 155, k=16k = 16
  • N^=100015516=9687.5\hat{N} = 1 000 \cdot \frac{155}{16} = 9 687.5
  • Sai số tuyệt đối =10009687.5=8687.5= |1 000 - 9 687.5| = 8 687.5
  • Sai số tương đối =8687.51000100%868.75%= \frac{8 687.5}{1 000} \cdot 100\% \approx 868.75\%

Kết quả hoàn chỉnh bảng

Lần NN MM nn kk N^\hat{N} Sai số tuyệt đối Sai số tương đối
1 1 000 100 51 4 12 750 11 750 1 175%
2 1 000 100 103 11 9 363 8 363 836.3%
3 1 000 100 155 16 9 687.5 8 687.5 868.75%

Nhận xét: Khi nn càng lớn, sai số tương đối giảm dần, cho thấy độ chính xác tăng lên.

Kết quả:

  • Lần 1: N^=12750\hat{N} = 12 750, Sai số tuyệt đối =11750= 11 750, Sai số tương đối =1175%= 1 175\%
  • Lần 2: N^9363\hat{N} \approx 9 363, Sai số tuyệt đối =8363= 8 363, Sai số tương đối 836.3%\approx 836.3\%
  • Lần 3: N^=9687.5\hat{N} = 9 687.5, Sai số tuyệt đối =8687.5= 8 687.5, Sai số tương đối =868.75%= 868.75\%

Trang 95 — Bài tập ôn tập cuối năm

A - TRẮC NGHIỆM

1. Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {x+y>2xy1\begin{cases} x + y > 2 \\ x - y \le 1 \end{cases}. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho?

A. (1;1)(1; 1).
B. (2;0)(2; 0).
C. (3;2)(3; 2).
D. (3;2)(3; -2).

Lời giải:

  • Thế điểm (1;1)(1; 1) vào hệ bất phương trình:
    {1+1>2111{2>201\begin{cases} 1 + 1 > 2 \\ 1 - 1 \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2 > 2 \\ 0 \le 1 \end{cases} (sai).
  • Thế điểm (2;0)(2; 0) vào hệ bất phương trình:
    {2+0>2201{2>221\begin{cases} 2 + 0 > 2 \\ 2 - 0 \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2 > 2 \\ 2 \le 1 \end{cases} (sai).
  • Thế điểm (3;2)(3; 2) vào hệ bất phương trình:
    {3+2>2321{5>211\begin{cases} 3 + 2 > 2 \\ 3 - 2 \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 5 > 2 \\ 1 \le 1 \end{cases} (đúng).
  • Thế điểm (3;2)(3; -2) vào hệ bất phương trình:
    {3+(2)>23(2)1{1>251\begin{cases} 3 + (-2) > 2 \\ 3 - (-2) \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 1 > 2 \\ 5 \le 1 \end{cases} (sai).

Kết quả: C\boxed{C}.

2. Cho tam giác ABCABC. Có bao nhiêu điểm MM thỏa mãn MA+MB+MC=3\left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| = 3?

A. Vô số.
B. 11.
C. 22.
D. 33.

Lời giải:

Gọi GG là trọng tâm tam giác ABCABC. Khi đó:
MA+MB+MC=3MG\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 3\overrightarrow{MG}.

Do đó:
3MG=33MG=3MG=1\left| 3\overrightarrow{MG} \right| = 3 \Leftrightarrow 3MG = 3 \Leftrightarrow MG = 1.

Tập hợp các điểm MM là đường tròn tâm GG, bán kính 11.

Kết quả: A\boxed{A}.

3. Biết rằng parabol y=x2+bx+cy = x^2 + bx + c có đỉnh là I(1;4)I(1; 4). Khi đó giá trị của b+cb + c

A. 11.
B. 22.
C. 33.
D. 44.

Lời giải:

Parabol y=x2+bx+cy = x^2 + bx + c có đỉnh I(1;4)I(1; 4), suy ra:
{b2=11+b+c=4{b=2c=5\begin{cases} -\frac{b}{2} = 1 \\ 1 + b + c = 4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} b = -2 \\ c = 5 \end{cases}.

Do đó:
b+c=2+5=3b + c = -2 + 5 = 3.

Kết quả: C\boxed{C}.

4. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường thẳng Δ:x+2y5=0\Delta: x + 2y - 5 = 0. Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

A. Vecto n=(1;2)\overrightarrow{n} = (1; 2) là một vecto pháp tuyến của Δ\Delta.
B. Vecto u=(2;1)\overrightarrow{u} = (2; -1) là một vecto chỉ phương của Δ\Delta.
C. Đường thẳng Δ\Delta song song với đường thẳng d:{x=12ty=1+td: \begin{cases} x = 1 - 2t \\ y = 1 + t \end{cases}.
D. Đường thẳng Δ\Delta có hệ số góc k=2k = 2.

Lời giải:

  • Vecto pháp tuyến của Δ\Deltan=(1;2)\overrightarrow{n} = (1; 2) \Rightarrow A đúng.
  • Vecto chỉ phương của Δ\Deltau=(2;1)\overrightarrow{u} = (2; -1) \Rightarrow B đúng.
  • Hệ số góc của Δ\Deltak=12k = -\frac{1}{2} \Rightarrow D sai.
  • Đường thẳng dd có vecto chỉ phương ud=(2;1)\overrightarrow{u_d} = (-2; 1). Do uud=2(2)+(1)1=50\overrightarrow{u} \cdot \overrightarrow{u_d} = 2 \cdot (-2) + (-1) \cdot 1 = -5 \ne 0 \Rightarrow C sai.

Kết quả: C\boxed{C}.

5. Trong khai triển nhị thức Newton của (2+3x)4(2+3x)^4, hệ số của x2x^2

A. 99.
B. C42C_4^2.
C. 9C429C_4^2.
D. 36C4236C_4^2.

Lời giải:

Số hạng tổng quát trong khai triển:
ak=C4k24k(3x)ka_k = C_4^k \cdot 2^{4-k} \cdot (3x)^k.

Số hạng chứa x2x^2 khi k=2k = 2:
a2=C4222(3x)2=C4249x2=36C42x2a_2 = C_4^2 \cdot 2^2 \cdot (3x)^2 = C_4^2 \cdot 4 \cdot 9x^2 = 36C_4^2x^2.

Kết quả: D\boxed{D}.

6. Một tổ gồm 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Xác suất để trong hai người được chọn có ít nhất một nữ là

A. 715\frac{7}{15}.
B. 815\frac{8}{15}.
C. 115\frac{1}{15}.
D. 215\frac{2}{15}.

Lời giải:

Tổng số cách chọn 2 người:
C102=45C_{10}^2 = 45.

Số cách chọn 2 nam:
C72=21C_7^2 = 21.

Xác suất chọn 2 người có ít nhất 1 nữ:
P=12145=2445=815P = 1 - \frac{21}{45} = \frac{24}{45} = \frac{8}{15}.

Kết quả: B\boxed{B}.


B - TỰ LUẬN

7. Cho các mệnh đề:

P:P: "Tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA";
Q:Q: "Tam giác ABCABC có các cạnh thỏa mãn AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2".

a) Hãy phát biểu các mệnh đề: PQP \Rightarrow Q, QPQ \Rightarrow P, PQP \Leftrightarrow Q, PQ\overline{P} \Rightarrow \overline{Q}. Xét tính đúng sai của các mệnh đề này.

b) Dùng các khái niệm "điều kiện cần" và "điều kiện đủ" để diễn tả mệnh đề PQP \Rightarrow Q.

c) Gọi XX là tập hợp các tam giác ABCABC vuông tại AA, YY là tập hợp các tam giác ABCABC có trung tuyến AM=12BCAM = \frac{1}{2}BC. Nếu mối quan hệ giữa hai tập hợp XXYY.

Lời giải:

a)

  • PQ:P \Rightarrow Q: "Nếu tam giác ABCABC vuông tại AA thì AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2". (Đúng, theo định lý Pythagoras).
  • QP:Q \Rightarrow P: "Nếu AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2 thì tam giác ABCABC vuông tại AA". (Đúng).
  • PQ:P \Leftrightarrow Q: "Tam giác ABCABC vuông tại AA khi và chỉ khi AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2". (Đúng).
  • PQ:\overline{P} \Rightarrow \overline{Q}: "Nếu tam giác ABCABC không vuông tại AA thì AB2+AC2BC2AB^2 + AC^2 \ne BC^2". (Đúng).

b)

  • Điều kiện đủ: Tam giác ABCABC vuông tại AA thì AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2.
  • Điều kiện cần: AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2 thì tam giác ABCABC vuông tại AA.

c)
Tam giác ABCABC vuông tại AA AM=12BC\Rightarrow AM = \frac{1}{2}BC (trung tuyến ứng với cạnh huyền).

Do đó: XYX \subset Y.

Kết quả: XYX \subset Y.


Trang 97 —

Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.

SKIP